vanban.org

Bản án 73/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Tuyên án 25/09/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Lê Ngọc D phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý".

Hình phạt: Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 50, Điều 38 Bộ luật Hình s : X phạt bị cáo Lê Ngọc D 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ 30/6/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lê Ngọc D phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số đi…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Lê Ngọc D phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2020/HS-ST
Ngày 25 - 9 - 2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T

H

H

TH TH , TỈ H THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Doanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tuấn

2. Bà Phạm Hồng Thiêm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh - Th k TAND huy n Thái Th y.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2020, tại tr s T a án nhân dân huy n Thái Th y tỉnh Thái Bình xét x sơ th m công khai v án hình s th l số: 69/2020/TLST-HS ngày 09 tháng 9 năm 2020, theo Quy t định đ a v án ra xét x số: 79/2020/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 9 năm 2020, đối v i:

Bị cáo Lê gọc , sinh ngày 28/8/1993 tại xã T, huy n T, tỉnh Thái Bình.

Nơi c trú: Tổ dân phố B, thị trấn D, huy n T, tỉnh Thái Bình. Nghề nghi p: lao động t do; trình độ học vấn: 09/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Lê Văn T, sinh năm 1964 và bà Tô Thị Y, sinh năm 1970; vợ: Đào Thị H, sinh năm 1996; con: Có 01 con sinh năm 2020

Tiền án, tiền s : Không.

Nhân thân: Tháng 9/2011 tham gia nghĩa v quân s đóng quân tại Quân chủng hải quân – Bộ t l nh vùng 5 đ n ngày 02/01/2013 xuất ngũ về địa ph ơng.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 30/6/2020 đ n ngày 03/7/2020 chuyển tạm giam đ n nay (có mặt)

- Người chứng kiến: - Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1957 và ông Phạm Văn D1, sinh năm 1959; đều trú tại: Thôn T, xã T, huy n Thái Th y, tỉnh Thái Bình (đều vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ và diễn bi n tại phiên t a, nội dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:

Khoảng 21 giờ ngày 29/6/2020, Lê Ngọc D đi nhờ xe của một ng ời đàn ông không bi t tên, tuổi, địa chỉ từ nhà đ n Thôn T, xã T, huy n Thái Th y, tỉnh Thái Bình để tìm mua ma túy về s d ng. Tại đây, D gặp và mua của một ng ời đàn ông khoảng 50 tuổi (không bi t tên, địa chỉ) 02 gói ma túy loại Methamphetamine v i giá 300.000 đồng. D cất dấu ma túy vừa mua đ ợc vào trong túi quần bên trái, phía tr c đang mặc rồi đi bộ tìm thuê xe để về. Đ n 21 giờ 20 phút cùng ngày, D đang đi bộ tại đ ờng 456 thuộc thôn T, xã T thì bị tổ công tác Công an huy n T phát hi n. Tr c s chứng ki n của chính quyền địa ph ơng và các ông Nguyễn Văn B, ông Phạm Văn D1, tổ công tác kiểm tra ng ời D, phát hi n và thu giũ trong túi quần bên trái, phía tr c D đang mặc 02 gói linon trong suốt có gờ cài màu xanh, bên trong 02 túi đều chứa dạng tinh thể trong suốt. Tổ công tác đã niêm phong ma túy của D vào phong bì mẫu số A1, lập biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang đối v i D. Cùng ngày, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n T ti n hành khám xét kh n cấp nơi của D nh ng không thu giữ gì.

Tại bản K t luận giám định số 257/KLGĐ-PC09 ngày 30/6/2020, Ph ng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình k t luận: “Vật chứng trong phong bì niêm phong mẫu số A1 thu giữ của Lê Ngọc D g i giám định là ma túy, loại Methamphetamine, có khối l ợng 0,3661 gam (không ph y ba nghìn sáu trăm sáu m ơi mốt gam)”. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên t a, bị cáo không có ki n hay khi u nại gì về K t luận giám định này.

Cáo trạng số 75 ngày 08/9/2020, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y đã truy tố bị cáo Lê Ngọc D về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tu ” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình s .

Tại phiên t a, bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nh đã nêu trong bản Cáo trạng.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y giữ nguyên quy t định truy tố đối v i bị cáo và đề nghị Hội đồng xét x tuyên bố bị cáo Lê Ngọc D phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy".

Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 50, Điều 38 Bộ luật Hình s đề nghị x phạt bị cáo từ 01 (một) năm 03 (ba) Tháng đ n 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị tạm giữ 30/6/2020, không áp d ng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối v i bị cáo.

Về x lý vật chứng: Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s , đề nghị tịch thu tiêu huỷ 0,2710 gam ma túy, loại Methamphetamine thu giữ của bị cáo Lê Ngọc D hoàn lại sau giám định trong phong bì niêm phong số 257/KLGĐ-PC09 của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình. Bị cáo phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Bị cáo không tranh luận gì và nói lời sau cùng: Bị cáo rất ân hận về hành vi phạm tội của mình, mong Hội đồng xét x xem xét cho bị cáo đ ợc h ng mức án thấp nhất để bị cáo s m đ ợc tr về v i gia đình và xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ v án đã đ ợc tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng xét x nhận định nh sau:

Về quy t định tố t ng, hành vi tố t ng: Hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huy n T, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hi n đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình s . Bị cáo không có ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, ng ời ti n hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, ng ời ti n hành tố t ng đã th c hi n đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại giai đoạn điều tra, truy tố, tại phiên tòa, bị cáo Lê Ngọc D đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình nh nội dung bản Cáo trạng đã truy tố và phù hợp v i các tài li u, chứng cứ nh Biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng do Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n T lập ngày 29/6/2020 (Bút l c số: 41-43); lời khai của những ng ời chứng ki n là ông Nguyễn Văn B, ông Phạm Văn D1 (bút l c số 69 - 76); Bản k t luận giám định số 257/KLGĐ-PC09 ngày 30/6/2020 của Ph ng kỹ thuật hình s

- Công an tỉnh Thái Bình (bút l c số 49) và các tài li u, chứng cứ khác trong hồ sơ. Bị cáo nhận thức đ ợc vi c tàng trữ 0,3661 gam ma túy, loại Methamphetamine để s d ng cho bản thân là vi phạm pháp luật nh ng vẫn cố th c hi n. Vì vậy, Hội đồng xét x có đủ căn cứ để k t luận: Hành vi của bị cáo đã đủ y u tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma tu ” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình s nh Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Th y truy tố là có căn cứ, đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật.

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy - Bộ luật hình s quy định:

“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

...

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

...

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”

Đánh giá tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội của bị cáo thấy: Hành vi phạm tội của bị cáo là nghiêm trọng, gây nguy hại l n cho xã hội, xâm phạm đ n chính sách độc quyền quản l của Nhà n c về chất ma túy, xâm phạm đ n an ninh, trật t công cộng và an toàn xã hội, là nguyên nhân làm phát sinh các t nạn xã hội và các loại tội phạm khác. Bị cáo là ng ời tr ng thành, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, có đủ năng l c trách nhi m hình s , bi t đ ợc tác hại rất l n của ma túy, nhận thức đ ợc vi c tàng trữ ma túy là vi phạm pháp luật nh ng bị cáo vẫn bất chấp mua về và cất giữ trong ng ời để s d ng cho bản thân.

Xét các tình ti t tăng nặng trách nhi m hình s , tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình s thấy: Bị cáo không phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhi m hình s theo Điều 52 Bộ luật hình s . Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo thành kh n khai báo về hành vi phạm tội của mình, đã từng th c hi n nghĩa v quân s nên đ ợc h ng tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình s quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình s .

Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét x thấy cần phải x phạt nghiêm khắc, t ơng xứng v i tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội của bị cáo, có nh vậy m i có tác d ng cải tạo, giáo d c đối v i bị cáo nói riêng cũng nh răn đe, đấu tranh và ph ng ngừa tội phạm nói chung. Không áp d ng hình phạt bổ sung đối v i bị cáo vì bị cáo tàng trữ ma túy để s d ng cho bản thân, tr c khi bị bắt làm nghề lao động t do, thu nhập không ổn định và không có tài sản riêng.

Về x l vật chứng: Số ma túy thu giữ của bị cáo thuộc loại Nhà n c cấm l u hành nên cần tịch thu tiêu hủy. Về nguồn gốc số ma túy, D khai không bi t tên, tuổi, địa chỉ và không nh đặc điểm nhận dạng của ng ời bán ma túy và ng ời cho D đi nhờ xe, nên Cơ quan điều tra không có cơ s để điều tra x l là đúng pháp luật.

Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố: Bị cáo Lê Ngọc D phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý".

2. Hình phạt: Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 50, Điều 38 Bộ luật Hình s :

X phạt bị cáo Lê Ngọc D 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ 30/6/2020.

3. Về xử lý vật chứng: Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s :

Tịch thu tiêu huỷ 0,2710 gam ma túy, loại Methamphetamine thu giữ của bị cáo Lê Ngọc D hoàn lại sau giám định trong phong bì niêm phong số 257/KLGĐ-PC09 của Phòng kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình.

(Vật chứng nêu trên đã chuyển Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày 08/9/2020).

4. Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s , Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc Hội quy định về án phí, l phí T a án.

Bị cáo Lê Ngọc D phải chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ th m.

5. Về quyền kháng cáo: Áp d ng Điều 331, 333 Bộ luật tố t ng hình s :

Bị cáo Lê Ngọc D có mặt tại phiên t a, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 25/9/2020./.

Cỡ chữ