vanban.org

Bản án 73/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

30-12-2016 quy định v mức hu m ễn g ảm hu nộp quản l và sử ng án phí

và l phí T a án. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị D đố vớ anh Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D yêu cầu ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? 30-12-2016 quy định v mức hu m ễn g ảm hu nộp quản l và sử ng án phí

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2020/HNGĐ-ST

Ngày: 17/08/2020

HUYỆN GÒ DẦU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vĩ Lê. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Huy Cường; 2. Bà Trần Thị Thúy. - Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Ngọc Dung - Thư T a án nh n n huy n G Dầu nh T y N nh. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lương Bá Xanh – K ểm sá v ên. Ngày 17 tháng 8 năm 2020 r s T a án nh n n huy n G Dầu nh T y N nh xé xử công ha v án h l số 336/2010/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 v v c “Tranh chấp hôn nh n và g a đình v ly hôn nuô con” theo Quyế định đưa v án ra xé xử số 71/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/7/2020 g ữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D s nh năm 1971; Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T s nh năm 1973. Cùng địa ch : ổ 8 ấp 6, xã B huy n G nh T. Chị D có mặt tại phiên tòa, anh T có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/5/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh T chung sống như vợ chồng ừ năm 1991, hôn nh n ự nguy n có qua ìm h ểu rước có đăng ế hôn UBND xã B huy n G nh T. Vợ chồng sống h nh phúc mộ hờ g an đến năm 2018 thì phát sinh nh u m u huẫn nguyên nh n phá s nh m u huẫn v chuy n n b c và làm ăn vợ chồng hông hống nhấ và do anh T ghen uông vô cớ hường đánh đập chị, vì hương các con nên chị nhẫn nhịn bỏ qua đợ anh T hay đổ nhưng đến nay anh hông hay đổ vợ chồng ly h n ừ năm 2018 đến nay; nhận hấy ình cảm hông c n nay chị yêu cầu x n ly hôn cùng anh T. V con chung: Có 02 con chung ên Nguyễn Vũ K, sinh ngày 03/3/1993 và con ên Nguyễn Đình V, sinh ngày 20/3/2005. H n cả 02 con chung đang s nh sống cùng anh và chị. Khi ly hôn con ên Nguyễn Vũ K đã hành n ên rên 18 uổ ự lao động s nh sống được chị hông có yêu cầu T a án g ả quyế ; đố vớ con ên Nguyễn Đình V c n nhỏ chị yêu cầu được ếp c chăm sóc nuô ưỡng cháu V chị hông yêu cầu anh T phả cấp ưỡng nuô con. V à sản chung: Không có hông yêu cầu g ả quyế . V nợ chung: Không có hông yêu cầu g ả quyế . Tại bản tự khai ngày 26/6/2020 bị đơn anh Nguyễn Thanh T trình bày: V hờ g an chung sống như vợ chồng và ế hôn như chị D rình bày là đúng. Theo anh nguyên nh n phá s nh m u huẫn là vì n b c và rong v c làm ăn chị D hùng vốn làm ăn cùng ngườ anh hông hích nhưng chị D vẫn làm hông theo ến của anh nên ừ đó vợ chồng cả vã lẫn nhau. Nay chị D yêu cầu x n ly hôn cùng anh anh hông đồng ly hôn vì anh c n hương vợ con anh mong muốn g a đình đoàn . V con chung: Như chị D rình bày là đúng anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Vũ K s nh ngày 03/3/1993 và con ên Nguyễn Đình V s nh ngày 20/3/2005; h n cả ha con đang sống chung cùng vớ anh và chị. Nếu T a án cho ly hôn anh đồng để các con lựa chọn heo a ngườ đó nuô ngoà ra anh hông có yêu cầu gì hác. V à sản chung: Vợ chồng ự hỏa huận hông yêu cầu g ả quyế . V nợ chung: Không có hông yêu cầu g ả quyế . Đ n V n ểm sá nh n n huy n G Dầu ham g a ph ên a phá b ểu ến: Từ h h l cho đến rước hờ đ ểm Hộ đồng xé xử nghị án v c tu n heo pháp luậ ố ng đúng heo quy định của Bộ luậ Tố ng n sự. Đố vớ nộ ung v án đ nghị Hộ đồng xé xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị D đố vớ anh Nguyễn Thanh T heo quy định Đ u 56 của Luậ Hôn nh n và g a đình. V con chung: Đố vớ cháu Nguyễn Vũ K đã hành n ên rên 18 uổ hông đặ ra g ả quyế ; G ao cho chị D được quy n nuô con ên Nguyễn Đình V. Gh nhận chị D hông yêu cầu anh T phả cấp ưỡng nuô con. V à sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên hông đặ ra g ả quyế .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, xét thấy: V ố ng: T ph ên a bị đơn anh Nguyễn Thanh T có đơn x n vắng mặ . Nên Hộ đồng xé xử vẫn ến hành xé xử vắng mặ bị đơn heo quy định hoản 1 Đ u 228 của Bộ luậ Tố ng n sự. V nộ ung: [1] V hôn nh n: Quan h hôn nh n g ữa chị D và anh T được xác lập rên cơ s ự nguy n có đăng ế hôn là hôn nh n hợp pháp. Quá rình chung sống chị D và anh T hông h nh phúc anh chị hường xuyên cả vã lẫn nhau v v c n b c và công v c làm ăn của nhau, anh T ghen chị có mố quan h hông rõ ràng cùng ngườ đàn ông hác ừ đó anh T hường hay đánh đập chị; đ y là hành v b o lực g a đình v ph m ngh êm rọng quy n nghĩa v của vợ chồng làm cho hôn nh n l m vào ình r ng rầm rọng đờ sống chung hông hể éo à m c đích của hôn nh n hông đ được; vợ chồng đã ự ly h n ừ năm 2018 cho đến nay. Anh T x n đoàn g a đình nhưng anh hông có b n pháp gì để hàn gắn g a đình. Xé hấy yêu cầu x n ly hôn của chị D là có căn cứ phù hợp heo quy định Đ u 56 của Luậ hôn nh n và g a đình. Nên Hộ đồng xé xử chấp nhận yêu cầu x n ly hôn của chị D. [2] V con chung: Có 02 con chung tên tên Nguyễn Vũ K s nh ngày 03/3/1993 và con ên Nguyễn Đình V s nh ngày 20/3/2005. Đố vớ cháu Nguyễn Vũ K đã hành n ên rên 18 uổ ự lao động được nên hông đặ ra g ả quyế ; Đố vớ con ên Nguyễn Đình V s nh ngày 20/3/2005 anh Tn hông có yêu cầu gì nguy n vọng của cháu V muốn s nh sống cùng vớ chị D nên Hộ đồng xé xử giao con chung cháu V cho chị D được quy n ếp c chăm sóc nuô ưỡng và g áo c là phù hợp heo quy định Đ u 81 82 của Luậ Hôn nh n và G a đình. Gh nhận chị D hông yêu cầu anh T phả cấp ưỡng nuô con. Anh T có quy n nghĩa v hăm nom con mà hông a được cản r . [3] V à sản chung: Không yêu cầu g ả quyế . [4] V nợ chung: Không yêu cầu g ả quyế . [5] V án phí: Chị D phả chịu án phí sơ hẩm heo quy định hoản 4 Đ u 147 của Bộ luậ ố ng D n sự và đ ểm a hoản 5 Đ u 27 Nghị quyế số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định v mức hu m ễn g ảm hu nộp quản l và sử ng án phí và l phí T a án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Đ u 147 hoản 1 Đ u 228, Đ u 271 Đ u 273 của Bộ luậ Tố ng n sự. Căn cứ các Đ u 56 81; 82 của Luậ Hôn nh n và G a đình. Căn cứ đ ểm a hoản 5 Đ u 27 Nghị quyế số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định v mức hu m ễn g ảm hu nộp quản l và sử ng án phí và l phí T a án. 1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị D đố vớ anh Nguyễn Thanh T. Chị Nguyễn Thị D được ly hôn vớ anh Nguyễn Thanh T 2. V con chung: Giao chị D được quy n ếp c rông nom chăm sóc nuô ưỡng g áo c con chung tên Nguyễn Đình V s nh ngày 20/3/2005. Anh T hông phả cấp ưỡng nuô con. Anh T có quy n nghĩa v hăm nom con mà hông a được cản r . 3. V à sản chung và nợ chung: Không yêu cầu g ả quyế . 4. Án phí sơ hẩm: Chị D phả chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ – ST. Ghi nhận chị D đã nộp 300.000 đồng n m ứng án phí sơ hẩm heo b ên la hu số 0012011 ngày 24/6/2020 của Ch c c h hành án n sự huy n G Dầu được hấu rừ. Trường hợp bản án được h hành heo quy định Đ u 2 Luậ h hành án n sự hì ngườ được h hành án n sự ngườ phả h hành án n sự có quy n hỏa huận h hành án quy n yêu cầu h hành án ự nguy n h hành án hoặc bị cưỡng chế h hành án heo quy định các Đ u 6 7 và 9 Luậ h hành án n sự; hờ h u h hành án được hực h n heo quy định Đ u 30 Luậ h hành án n sự. Trong hờ h n 15 ngày ể ừ ngày uyên án báo cho nguyên đơn b ế có quy n háng cáo lên T a án nh n n nh T y N nh. R êng bị đơn vắng mặ có quy n háng cáo rong hờ h n 15 ngày ể ừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ống đ hợp l .

Cỡ chữ