vanban.org

Bản án 73/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V Thị B và xử nhu sau: Về quan hệ hôn nhân: Cho bà V Thị B được ly hôn với ông Nguyễn Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 09/9/2013 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 73/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 09-6-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng hạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng V Thanh Nhàn;

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;

Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Trung Kiên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 09 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà V Thị B, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp AM, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang có mặt .

2. Bị đơn: ng Nguyễn Văn D, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp AM, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang v ng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà V Thị B trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn D cưới nhau vào năm 1990 có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã HA, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, thường xảy ra bất hòa, trong cuộc sống vợ chồng không tôn trọng nhau và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn D. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị G, sinh năm 1993 hiện nay các con đã thành niên bà không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông D v ng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông D về nội dung đơn khởi kiện của bà B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

1 Bà V Thị B yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn D. ng D có nơi cư trú tại ấp AM, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

2 Bị đơn ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng v n v ng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

3 Về quan hệ hôn nhân: Bà V Thị B và ông Nguyễn Văn D xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 1990 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. ng, bà chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo bà B trình bày vợ chồng mâu thu n là do tính tình không hợp, thường xảy ra bất hòa, trong cuộc sống vợ chồng không tôn trọng nhau và ly thân cho đến nay. Bà V Thị B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông D. ng Nguyễn Văn D đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà B khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông không có ý kiến về việc khởi kiên của bà B và v ng mặt không lý do. Điều này thể hiện vợ chồng đã mâu thu n trầm trọng, không thể hàn g n, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà V Thị B là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận.

4 Về quan hệ con chung: ghi nhận bà V Thị B xác định con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

5 Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

6 Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

7 Về án phí: Bà V Thị B phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V Thị B và xử nhu sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà V Thị B được ly hôn với ông Nguyễn Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 09/9/2013 không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: ghi nhận bà V Thị B xác định con chung đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà V Thị B và ông Nguyễn Văn D v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí: Bà V Thị B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008047 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 02 năm 2020. Bà V Thị B đã nộp đủ.

Bà V Thị B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ng Nguyễn Văn D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ