- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 73/2020/HNGĐ-ST Ngày: 09-6-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng hạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng V Thanh Nhàn;
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;
Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Trung Kiên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 09 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà V Thị B, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp AM, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang có mặt .
2. Bị đơn: ng Nguyễn Văn D, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp AM, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang v ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn bà V Thị B trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn D cưới nhau vào năm 1990 có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã HA, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, thường xảy ra bất hòa, trong cuộc sống vợ chồng không tôn trọng nhau và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn D. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị G, sinh năm 1993 hiện nay các con đã thành niên bà không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông D v ng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông D về nội dung đơn khởi kiện của bà B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
1 Bà V Thị B yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn D. ng D có nơi cư trú tại ấp AM, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Bị đơn ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng v n v ng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
3 Về quan hệ hôn nhân: Bà V Thị B và ông Nguyễn Văn D xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 1990 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. ng, bà chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo bà B trình bày vợ chồng mâu thu n là do tính tình không hợp, thường xảy ra bất hòa, trong cuộc sống vợ chồng không tôn trọng nhau và ly thân cho đến nay. Bà V Thị B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông D. ng Nguyễn Văn D đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà B khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông không có ý kiến về việc khởi kiên của bà B và v ng mặt không lý do. Điều này thể hiện vợ chồng đã mâu thu n trầm trọng, không thể hàn g n, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà V Thị B là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận.
4 Về quan hệ con chung: ghi nhận bà V Thị B xác định con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
5 Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
7 Về án phí: Bà V Thị B phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V Thị B và xử nhu sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà V Thị B được ly hôn với ông Nguyễn Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 09/9/2013 không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: ghi nhận bà V Thị B xác định con chung đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà V Thị B xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà V Thị B và ông Nguyễn Văn D v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Bà V Thị B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008047 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 02 năm 2020. Bà V Thị B đã nộp đủ.
Bà V Thị B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ng Nguyễn Văn D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND H. CM; -TAND tỉnh An Giang; -Chi cục THADS H. CM; -UBND xã Long Giang, h. Chợ Mới, t. An Giang; -Đương sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ V Thanh Nhàn Hoàng Thị Thiện Lai Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. M u bản án sơ thẩm kèm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng d n cụ thể về việc sử dụng m u bản án sơ thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân” . phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi r là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng d n tại điểm 1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017 . Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017 ; nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017 ; nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017 ; nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... các ngày của từng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017 . 10 Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ . (12) Ghi như hướng d n tại điểm 4 . họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên . Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. r là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . chỉ cư trú nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. 16 và 19 Ghi tương tự như hướng d n tại điểm 13 . 17 và 20 Ghi tương tự như hướng d n tại điểm 14 . 18 và 21 Ghi tương tự như hướng d n tại điểm 15 . năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên . (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú . 24 Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú . cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ng n gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi r các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi r lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung . Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện d n những căn cứ pháp luật, án lệ nếu có để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác nếu có ; yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nếu có ; giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên t c cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu . (27) Tùy từng trường hợp mà ghi r các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành nếu có theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. đầy đủ chữ ký, ghi r họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án ; đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương 2 thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án ví 3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc 4 Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ 8 Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng d n tại điểm 1 9 Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” ví tháng... ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017 ; nếu không liền nhau thì ghi 11 thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự 13 Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên thì sau 14 Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi 15 Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa 22 Ghi họ tên, địa chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, 25 Trong phần này ghi r yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu 26 Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án về áp 29 hần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có |