vanban.org

Bản án 73/2020/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 10/11/2020 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/11/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 308, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mỹ T - Võ Trường G"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2020/HNGĐ-PT
Ngày: 10-11-2020
V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thu Thủy.

Các Thẩm phán: + Ông Huỳnh Văn Ngoan.

+ Bà Lâm Ngọc Tuyền.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Công Danh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Trung Hiếu - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2020/TLPT-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

Do bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 281/2020/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 444/2020/QĐ-PT ngày 05 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị M T, sinh năm 1989 (có mặt);

Địa chỉ: p T, x T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Võ Trư ng G, sinh năm 1989 (có mặt);

Địa chỉ: p B, x T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N, Luật sư Văn phòng luật sư V – Chi nhánh Tiền Giang thuộc Đoàn luật sư tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).

- Người kháng cáo: Bị đơn - anh Võ Trư ng G.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo án sơ thẩm:

- Nguyên đơn – chị Huỳnh Thị Mỹ T trình bày:

Chị và anh Võ Trư ng G sống chung c đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân x T, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào năm 2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tương đối hạnh phúc, đến khoảng tháng 05/2018 thì phát sinh mâu thu n do anh G c quan hệ v i ngư i phụ nữ khác, bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp. Chị đ ly thân v i anh G từ ngày 22/11/2019. Chị và anh G đ nhiều l n hòa giải mong hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không c kết quả. Hiện tại mâu thu n ngày càng trở nên tr m trọng. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đ i sống chung không thể kéo dài nên chị yêu c u Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh Võ Trư ng G.

Về con chung: C 01 con chung là cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018. Hiện cháu đang sinh sống v i anh Võ Trư ng G. Khi ly hôn chị đề nghị được trực tiếp nuôi dư ng con chung và yêu c u anh G cấp dư ng nuôi con m i tháng 2.000.000 đồng.

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không c nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Bị đơn – anh Võ Trường G trình bày:

nh và chị Huỳnh Thị M T c tìm hiểu nhau rồi tự nguyện tiến đến hôn nhân, c t ch c lễ cư i và đăng ký kết hôn vào năm 2017, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thu n. Nay chị T xin ly hôn, anh đồng ý.

Về con chung: C 01 con chung là cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018. Hiện cháu N1 do anh chăm s c. Khi ly hôn mặc d con chưa đủ 36 tháng tu i nhưng anh tha thiết được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u chị T cấp dư ng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không c nên không yêu c u giải quyết.

* Tại Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 281/2020/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang đ xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị M T:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị M T và anh Võ Trư ng G thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018 cho chị Huỳnh Thị M T trực tiếp nuôi dư ng.

Buộc anh Võ Trư ng G c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung là cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018 m i tháng 2.000.000 đồng, th i gian cấp dư ng bắt đ u kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N1 đủ 18 tu i, lao động được.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, ngh a vụ chậm thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.

* Ngày 17/6/2020, anh Võ Trư ng G c đơn kháng cáo yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu c u nuôi con chung của anh và anh không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con.

* Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Nguyên đơn giữ nguyên yêu c u khởi kiện; bị đơn giữ nguyên yêu c u kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

- Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những ngư i tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đ tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung kháng cáo: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, xử: Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của anh Võ Trư ng G, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

- Ý kiến tranh luận của ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn cho rằng: Tuy cháu Võ Huỳnh Ngọc N1 chưa được 36 tháng tu i nhưng từ nhỏ cháu N1 đ được nuôi dư ng tại nhà anh G, cuộc sống vốn đ n định, s c khỏe và tâm lý phát triển bình thư ng, được ông bà nội và các thành viên trong gia đình thương yêu. Khi chị T bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống đ không đem cháu N1 theo c ng mà bỏ mặc cháu N1 ở c ng anh G, nếu giao cháu N1 cho chị T nuôi dư ng thì chị T không thể trực tiếp chăm s c cháu N1 mà để cho ông bà ngoại của cháu N1 chăm s c do chị T bận đi làm. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u kháng cáo của anh G, sửa bản án sơ thẩm theo hư ng giao cháu N1 cho anh G nuôi dư ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe l i trình bày của các đương sự, ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn và ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là Luật sư Nguyễn Thị Huỳnh N c đơn xin vắng mặt và gửi văn bản ghi ý kiến tranh luận đề ngày 09/11/2020 trong hồ sơ vụ án. Bị đơn đồng ý xét xử vắng mặt Luật sư, vì vậy căn c vào khoản 2 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án v n tiến hành xét xử.

. Về nội dung kháng cáo: Anh Võ Trư ng G kháng cáo yêu c u được tiếp tục nuôi con chung là cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018, anh G không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con chung.

Căn c kháng cáo: Anh G cho rằng khi vợ chồng c mâu thu n, chị T bỏ về nhà mẹ ruột ở nhưng không đem theo cháu N1 mặc d chị T biết cháu N1 còn rất nhỏ, c n sự chăm s c của ngư i mẹ. Từ lúc chị T bỏ về nhà mẹ ruột ở cho đến nay thì cháu N1 do anh G trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, cuộc sống của cháu N1 đ n định, s c khỏe và tâm lý phát triển tốt. Xét về điều kiện nuôi con thì anh G c đ y đủ khả năng nuôi con mà không c n chị T cấp dư ng. Vì vậy, anh G yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hư ng giao cháu Võ Huỳnh Ngọc N1 cho anh G trực tiếp nuôi dư ng và ghi nhận việc anh G không yêu c u chị T cấp dư ng nuôi con chung.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Con chung của anh G và chị T là cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018 hiện đang sống v i anh G và ông bà nội. Tính đến ngày xét xử cháu N1 m i 27 tháng 07 ngày tu i, còn rất nhỏ, rất c n sự g n gũi, chăm s c, thương yêu của cả cha l n mẹ. Tuy nhiên, v i bản năng làm mẹ thì phụ nữ chăm s c con sẽ tốt hơn đàn ông, nhất là khi con dư i 36 tháng tu i mà lại là con gái. Vì vậy, tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “…con dư i 36 tháng tu i được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trư ng hợp ngư i mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con hoặc cha mẹ c thỏa thuận khác ph hợp v i lợi ích của con”.

Xét về điều kiện thì chị T c đủ điều kiện về s c khỏe, ch ở, thu nhập n định, đủ khả năng để chăm s c, nuôi dư ng cháu N1, đảm bảo cho cháu N1 phát triển tốt về thể chất l n tinh th n.

Việc anh G cho rằng chị T bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống, không đem theo cháu N1 ch ng tỏ chị T không quan tâm đến cháu N1 là không c căn c , vì theo chị T trình bày chị bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống là do mâu thu n giữa hai vợ chồng đ đến m c độ tr m trọng không thể giải quyết được. Khi chị bỏ đi không thể đem theo cháu N1 vì anh G và gia đình anh G ngăn cản. Tuy nhiên, trong th i gian vợ chồng sống ly thân, chị T c yêu c u anh G giao con cho chị T trực tiếp nuôi dư ng nhưng anh G không đồng ý. Chị T v n thư ng xuyên thăm hỏi cháu N1 mặc d anh G không tạo điều kiện. Còn việc anh G cho rằng chị T hiện làm công nhân, không thể trực tiếp chăm s c cháu N1 mà giao cho bà ngoại của cháu N1 chăm s c nên anh G yêu c u được trực tiếp nuôi con chung là không c căn c , bởi lẽ th i gian chị T đi làm thì chị T c thể nh bà ngoại giúp đ trong việc chăm s c cháu N1 hoặc gửi cháu N1 vào nhà trẻ như cách anh G đang làm, điều này không ảnh hưởng đến sự phát triển về s c khỏe hoặc tâm, sinh lý của cháu N1. Anh G kháng cáo nhưng không b sung được ch ng c nào m i, do đ Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu c u kháng cáo của anh G, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Các ph n quyết định khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là c căn c , ph hợp v i nhận định nêu trên nên được chấp nhận.

. Xét ý kiến tranh luận của Luật sư không ph hợp v i nhận định nêu trên nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về án phí: Do yêu c u kháng cáo của anh G không được chấp nhận nên anh G phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 308, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/- Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của anh Võ Trư ng G.

Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 281/2020/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Huỳnh Thị M T.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị M T và anh Võ Trư ng G thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018 cho chị Huỳnh Thị M T trực tiếp nuôi dư ng.

Buộc anh Võ Trư ng G c ngh a vụ giao cháu Võ Huỳnh Ngọc N1, sinh ngày 02/8/2018 cho chị Huỳnh Thị M T khi bản án c hiệu lực pháp luật.

Buộc anh Võ Trư ng G phải c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung m i tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Th i gian cấp dư ng bắt đ u kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N1 đủ 18 tu i, lao động được.

Anh Võ Trư ng G được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Kể từ ngày ngư i được thi hành án c đơn yêu c u thi hành án, nếu ngư i phải thi hành án chậm thực hiện ngh a vụ theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền l i theo m c l i suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ng v i số tiền và th i gian chậm thi hành án.

2/- Về án phí: Chị Huỳnh Thị M T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ng án phí chị T đ nộp theo biên lai thu số 0003350 ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, xem như đ nộp xong án phí.

Anh Võ Trư ng G phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dư ng nuôi con và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí phúc thẩm, được trừ vào số tiền tạm ng án phí phúc thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003861 ngày 17/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên anh G còn phải nộp tiếp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

3/- Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ