vanban.org

Bản án 73/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị H.

Buộc ông Hoàng Dương K có nghĩa vụ tr cho bà Phan Thị H số tiền nợ gốc là 23.000.000 đồng ( Hai mươi ba triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành n xong, ông Hoàng Dương K còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm giữa nguyên đơn bà Phan Thị H, bị đơn ông Hoàng Dương K"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n số: 73/2020/DS – ST
Ngày: 27-8-2020
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
Vay tài s n”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Minh Nguyệt.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Mai Xuân Đừng và bà Vi Thị Kiều Chi.

Thư ký phiên tòa: à Dương Thị ích Dịu, Thư ký Tòa n nhân dân thành phố uôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: à Vũ Thị Phương Th o, chức vụ: Kiểm s t viên.

Ngày 27 th ng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa n nhân dân thành phố uôn Ma Thuột xét xử công khai vụ n dân sự thụ lý số: 782/2019/TLST- DS ngày 24/12/2019 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số 100/2020/QĐXX-DS ngày 03/7/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 68/2020/QĐHPT ngày 21/7/2020, và Thông b o V/v mở lại phiên tòa số 20/2020/TB-TA ngày 18/8/2020 giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: à Phan Thị H, sinh năm 1971 (Có mặt)

Địa chỉ: 25 đường P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

Bị đơn: Ông Hoàng Dương K, sinh năm 1978 (Có mặt)

Địa chỉ: 58B đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

NỘI DUNG VỤ ÁN

1.Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/11/2019, quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên toà, nguyên đơn bà Phan Thị H trình bày:

Do có quan hệ quen biết nên bà Phan Thị H có cho ông Hoàng Dương K vay tiền nhiều lần nhưng đã thanh to n dứt điểm, riêng kho n vay ngày 12/01/2019, bà Phan Thị H có cho ông Hoàng Dương K vay số tiền 180.000.000 đồng, thời hạn tr 01 tuần tức ngày 18/01/2019 sẽ tr , lãi 0,1%/th ng, khi vay hai bên có lập giấy vay tiền đề ngày 12/01/2019 có chữ ký x c nhận của ông K. Sau khi vay, ông K đã tr cho bà H nhiều đợt với tổng số tiền là 157.000.000 đồng tiền gốc, còn nợ lại 23.000.000 đồng nợ gốc, từ đó đến nay ông K cố tình trốn tr nh, không tr cho cho bà H. Số tiền vay này vợ ông K không biết và không liên quan.

Nay bà H khởi kiện đề nghị Tòa n buộc ông Hoàng Dương K tr cho bà H số tiền 23.000.000 đồng nợ gốc, về tiền lãi bà không yêu cầu Tòa n xem xét gi i quyết.

Tại phiên tòa bà H x c định hai giấy nợ vay 120.000.000 đồng vào ngày 07/9/2018 và vay 60.000.000 đồng vào ngày 26/9/2018 do ông K viết cho bà là hai kho n nợ riêng, không liên quan đến kho n nợ bà khởi kiện, vì bà cho ông K vay tiền nhiều lần, mỗi lần vay ông K đều viết giấy nợ giao cho bà sau khi ông K tr hết nợ thì bà tr lại giấy nợ cho ông K, việc ông K yêu cầu bà cung cấp chứng cứ ông K đã tr cho bà 157.000.000 đồng bà không có vì mỗi lần ông K tr thì bà viết giấy và giao cho ông K giữ.

Bị đơn ông Hoàng Dương K đã được Tòa n triệu tập tham gia hòa gi i hợp lệ theo quy định ph p luật nhưng vắng mặt tại buổi hòa gi i nên Tòa n lập biên b n không tiến hành hòa gi i được làm căn cứ gi i quyết vụ n.

Tại phiên tòa bị đơn ông Hoàng Dương K xác định: Đúng là ông có vay tiền của bà H nhiều lần, mỗi lần vay tiền ông đều viết giấy cho bà H, sau khi ông tr hết nợ thì bà H tr lại ông giấy vay nợ mà ông đã viết cho bà H. Đối với giấy vay tiền đề ngày 12/01/2019 có nội dung ông vay của bà H số tiền 180.000.000 đồng đúng là do ông viết và ký tên, tuy nhiên đó chỉ là hợp đồng gi tạo, không có thật mà đó là kho n tiền mà ông vay của bà H trước đó cụ thể: vay 120.000.000 đồng vào ngày 07/9/2018 và vay 60.000.000đ vào ngày 26/9/2018, tổng cộng là 180.000.000 đồng, hai kho n vay trên ông đã tr hết cho bà H và bà H đã tr lại giấy vay cho ông (ông đã cung cấp cho Tòa n tại phiên tòa), sau đó kho ng gần tết bà H có nhờ ông viết giấy nhận nợ đề ngày 12/01/2019 để bà H đối chiếu công nợ với người kh c chứ thực tế ông không vay tiền theo giấy nợ nêu trên và không có việc ông đã tr cho bà H 157.000.000 đồng như bà H trình bày, nên ông yêu cầu bà H cung cấp chứng cứ chứng minh việc ông tr 157.000.000 đồng thì ông chấp nhận tr 23.000.000 đồng theo yêu cầu của bà H, trường hợp bà H không cung cấp được thì ông không chấp nhận yêu cầu.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến như sau:

- Về tố tụng: Qu trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ n từ khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ n ra xét xử Thẩm ph n đã gi i quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành theo đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên về thời hạn chuẩn bị xét xử còn vi phạm, cần khắc phục.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:

- Căn cứ c c Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015;

- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị H V/v buộc ông Hoàng Dương K có nghĩa vụ tr cho bà Phan Thị H số tiền nợ gốc 23.000.000 đồng ( Hai mươi ba triệu đồng), về tiền lãi bà H không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành n xong, ông Hoàng Dương K còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về n phí: Bị đơn ph i chịu n phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về thẩm quyền và quan hệ ph p luật tranh chấp: Đây là vụ n tranh chấp hợp đồng vay tài s n, bị đơn cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại kho n 3 Điều 26; Điểm a kho n 1 Điều 35; Điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Xét yêu cầu của bà Phan Thị H buộc ông Hoàng Dương K tr cho bà số tiền 23.000.000 đồng và cung cấp tài liệu chứng cứ là Giấy đề ngày 12/01/2019 có nội dung tôi tên Hoàng Dương K có mượn của chị Phan Thị H số tiền 180.000.000 đồng ( Một trăm t m mươi triệu đồng), Tại phiên tòa ông K thừa nhận giấy vay tiền nêu trên do ông viết và ký tên tuy nhiên đó chỉ là hợp đồng gi tạo ông viết giùm cho bà H.

Hội đồng xét xử xét thấy: Việc bị đơn cho rằng giấy mượn tiền là chứng cứ nguyên đơn bà H xuất trình là do ông viết và ký tên nhưng cho rằng đó là hợp đồng không có thực mà là do ông nợ bà H hai kho n tiền gồm 120.000.000 đồng vào ngày 07/9/2018 và vay 60.000.000 đồng vào ngày 26/9/2018 nhưng hai kho n tiền trên ông đã tr cho bà H, sau đó bà H nhờ ông viết giấy vay nợ đề ngày 12/01/2019 để bà H đối chiếu nợ với người kh c, chứ không có việc vay và tr 157.000.000 đồng như bà H trình bày, nhưng ông không có chứng cứ chứng minh; Phía nguyên đơn bà H cung cấp giấy mượn tiền có nội dung ông K mượn bà H 180.000.000 đồng nhưng bà H x c định ông K đã tr cho bà 157.000.000 đồng nên chỉ còn nợ bà 23.000.000 đồng, như vậy có cơ sở x c định ông K vay của bà H 180.000.000 đồng vào ngày 12/01/2019 và đã tr nhiều lần số nợ gốc là 157.000.000 đồng nên cần buộc ông K tr cho bà H 23.000.000 đồng nợ gốc là có cơ sở.

Về tiền lãi: Trong giấy mượn tiền không ghi nhận tiền lãi, tuy nhiên qu trình Tòa n gi i quyết vụ n à H x c định lãi suất là 0,1%/ th ng, bị đơn ông K khai về lãi suất thỏa thuận bằng lời nói là kho ng 18 triệu/tuần nhưng cũng không có chứng cứ chứng minh, mặt kh c nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn tr 23.000.000 đồng nợ gốc không yêu cầu về lãi suất nên Tòa n không xem xét gi i quyết là phù hợp.

Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc ông Hoàng Dương K có nghĩa vụ tr cho bà Phan Thị H số tiền nợ gốc là 23.000.000 đồng.

. Về n phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền ph i tr cho nguyên đơn cụ thể: 23.000.000đ x 5% = 1.150.000 đồng.

à Phan Thị H không ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng n phí đã nộp.

C c đương sự được quyền kh ng c o b n n theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ kho n 3 Điều 26; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a Kho n 1 Điều 39 Điều 227; Điều 147; Điều 161; Điều 220; Điều 235; Điều 266; kho n 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự 2015

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị H.

Buộc ông Hoàng Dương K có nghĩa vụ tr cho bà Phan Thị H số tiền nợ gốc là 23.000.000 đồng ( Hai mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành n xong, ông Hoàng Dương K còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về n phí: Ông Hoàng Dương K ph i chịu: 1.150.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm.

à Phan Thị H không ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 575.000đồng (Năm trăm b y lăm ngàn đồng) tạm ứng n phí C i Hoàng L đã nộp thay bà Phan Thị H theo biên lai thu số AA/2019/0005510 ngày 18/12/2019 tại Chi cục Thi hành n dân sự thành phố B.

Nguyên đơn, bị đơn có mặt được quyền kh ng c o b n n trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ