- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị K - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị K.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2020/DS-ST Ngày: 18/8/2020 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Thành Công;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thi Kim Oanh – Kiểm sát viên.
Vào ngày 18 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 108/2020/TLST – DS ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2020/QĐST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 62/2020/QĐST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị K, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 107, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Văn K1, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 107, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk., (vắng mặt có đơn).
- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 25/3/2020, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thị K ủy quyền cho ông Phạm Văn K1 trình bày:
Ngày 11/7/2019 bà Nguyễn Thị K có cho anh Nguyễn Văn H, số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx mư n số tiền 200.000.000 đ ng, thời hạn trả là 01 tháng kể từ ngày 11/7/2019, anh H có làm giấy mư n tiền ghi ngày 17/7/2018. Tính đến nay đã quá thời hạn trả tiền, nhưng anh H cố tình trốn tránh không trả tiền theo thỏa thuận. Nay bà K yêu cầu anh H trả lại số tiền 200.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: Giấy thiếu tiền (bút lục 08).
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng anh H vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa là đúng thủ tục tố tụng. Viện kiểm sát không có kiến nghị bổ sung.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật vì yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và phù h p quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ đư c đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy người đại diện của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã đư c tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy bà K khởi kiện yêu cầu anh H trả số tiền còn thiếu nên Hội đ ng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc cho mư n tiền giữa bà K và anh H có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên đư c pháp luật công nhận. Căn cứ vào Điều 463 của Bộ luật dân sự, Hội đ ng xét xử xác định h p đ ng vay tài sản giữa bà K với anh H là có thật.
3.2. Do anh H vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên bà K yêu cầu trả lại tiền là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Theo biên bản xác minh ngày 18/6/2020 tại công an xã N thì anh H hiện có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang và đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý bất l i của việc từ chối tham gia tố tụng giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Trường h p anh H có tranh chấp về quyền l i, nghĩa vụ với nguyên đơn trong vụ án thì tự thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu giải quyết quyền l i của mình theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù h p với nội dung vụ án, phù h p với quy định pháp luật và nhận định của Hội đ ng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: Anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của bà K đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3, Điều 26; Khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị K.
1. Buộc anh Nguyễn Văn H phải trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền 200.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 10.000.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà K số tiền 5.000.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005242 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; (đã ký) - Lưu h sơ vụ án; Hà Văn Phúc Hà Văn Phúc |