- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Đăng Viết - Bị truy tố tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 47 BLHS Điều 106, khoản 2 Điều 135 BLTTHS, điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73 /2019/HSST Ngày 26 / 8 /2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tr n Vi t T
Bà : Phạm Thị Nga
Thư ký phiên toà: Bà B i Thu H ng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Tr n Thị Ng c ê - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 63/2019/HSST ngày 09 tháng 7 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2019/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 8 năm 2019 đối với:
Bị cáo: Tr n Đăng V, sinh năm 1958.
Nơi ĐKNKTT và ch ở : SN44, T 6, phư ng Ph , TP Hòa B, t nh Hòa B .
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo, không; Quốc tịch: Việt Nam.
Con ông Tr n Đăng K, ( đã chết); Con bà Ph ng Thị B( đã chết). Vợ ,con; không; gia đình c 08 anh chị em. Bị cáo là con th 2 trong gia đình.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 31/ 3/2019, hiện đang bị tạm giam tại Trại giam – Công an t nh Hòa Bình. Hiện bị cáo c m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 21gi ngày 30/3/2019, Tr n Đăng Viết từ nhà lên khu vực ngã ba Vư n Xanh thuộc t 6, phư ng Phương Lâm , Hòa Bình tìm mua ma túy để sử dụng . Tại đ y Viết mua được của một ngư i đàn ông không quen biết một g i ma túy với giá 2.000.000đ ng( hai triệu đ ng ) . Sau khi mua ma túy Tr n Đăng V mang về chia thành 32( ba mươi hai) g i nh và sử dụng hết 03 g i, số còn lại Viết c t giữ trong ngư i. Khoảng 10 gi 30 phút ngày 31/3/2019, Tại khu vực t 6, phư ng Phương L, Khi bị cán bộ cơ quan Công an kiểm tra hành ch nh, Tr n Đăng Viết đã tự giác giao nộp cho cơ quan Công an 29( hai mươi ch n) g i ma túy c t trong hộp nhựa. Trước hành vi trên, cơ quan Công an đã tiến hành lập biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang và niên phong vật ch ng.
Tại Bản kết luận giám định số: 68/KLGĐ-CAT- PC45 ngày 13/5/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Hòa Bình kết luận: “Mẫu ch t bột màu trắng dạng cục trong 29 g i gi y trong phong bì niêm phong ghi tên Tr n Đăng Viết gửi giám định c khối lượng 2.55g( hai phảy năm mươi năm gam) là ma túy loại Heroine”
Cáo trạng số: 58/CT-VKS ngày 08/7/2019 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình truy tố Tr n Đăng V về tội "Tàng trữ trái phép ch t ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình luận tội đối với bị cáo Tr n Đăng Viết, giữ nguyên quyết định truy tố như nội dung bản Cáo trạng đã nêu. Đánh giá t nh ch t, m c độ hành vi phạm tội, các tình tiết tăng n ng; giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; nhân thân bị cáo. Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự, đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên bố Tr n Đăng V phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” xử phạt Tr n Đăng V từ 36 đến 42 tháng tù.
Về xử lý vật ch ng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Đề nghị tịch thu, tiêu huỷ toàn bộ số ma túy đã hoàn trả sau giám định. Trả lại Tr n Đăng Viết 01 điện thoại di động NOKIA đã qua sử dụng
Ph n tranh luận: Bị cáo Tr n Đăng V không c tranh luận gì.
L i n i sau cùng: Bị cáo Tr n Đăng V đã nhận th c được hành vi phạm tội của mình, mong Hội đ ng xét xử, xử cho bị cáo được hưởng m c án th p nh t, để sớm được trở về với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra; Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
. Về nội dung: Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo Tr n Đăng V khai nhận, vào khoảng 21 gi , ngày 30/3/2019 bị cáo c hành vi tàng trữ trái phép 2.55gam ( Hai phẩy năm mươi năm gam ma túy) loại heroin, sau khi mua được ma túy bị cáo đã chia thành 32 g i nh đã sử dụng 3 g i còn lại 29 g i c t để sử dụng d n thì bị bắt quả tang ngư i c ng vật ch ng.
Xét l i khai của bị cáo ph hợp với biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang; Biên bản mở niêm phong, xác định trọng lượng vật ch ng thu giữ; Kết luận giám định vật ch ng của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Hòa Bình c ng các ch ng c khác c trong h sơ vụ án. Do vậy, c đủ cơ sở kết luận bị cáo Tr n Đăng V phạm tội Tàng trữ trái phép ch t ma túy, theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự như Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình đã truy tố là đúng ngư i, đúng tội.
. Về t nh ch t, m c độ nguy hiểm của hành vi phạm tội; nhân thân ngư i phạm tội và các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Hành vi phạm tội của bị cáo là nghiêm trọng, bị cáo c đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, cố ý thực hiện hành vi phạm tội của mình, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về ch t ma túy, gây ảnh hưởng x u đến trật tự trị an trên địa bàn, là nguyên nhân của nhiều loại tội phạm.
Hành vi của bị cáo thể hiện sự coi thư ng pháp luật. Do vậy, c n c hình phạt tù tương x ng với nhân thân ngư i phạm tội, cũng như t nh ch t, m c độ của hành
vi phạm tội mà bị cáo đã thực hiện, để tiếp tục cách ly bị cáo ra kh i đ i sống xã hội một th i gian, nhằm giáo dục, cải tạo bị cáo, cũng như phòng ngừa tội phạm chung.
Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i cải về hành vi phạm tội của mình. Tình tiết trên được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, nên áp dụng cho bị cáo.
. Về xử lý vật ch ng: Số ma túy thu giữ của bị cáo Tr n Đăng V, được hoàn trả sau giám định là vật thuộc loại Nhà nước c m lưu hành. Do vậy, c n tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01 chiếc điện thoại nhãn hiệu Nokia màu đen, số Imel : 1358892075188043 đã qua sử dụng. Bị cáo không sử dụng vào mục đ ch tàng chữ trái phép ch t ma túy nên c n tuyên trả lại cho bị cáo.
. Bị cáo Tr n Đăng V phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 47 BLHS Điều 106, khoản 2 Điều 135 BLTTHS, điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội
1. Tuyên bố: bị cáo Tr n Đăng V phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”
Xử phạt: Bị cáo Tr n Đăng V 27 ( hai mươi bảy )tháng tù. Th i hạn ch p hành hình phạt t t nh từ ngày 31/3/2019.
2. Về xử lý vật chứng: -Tịch thu, tiêu huỷ 01 phong bì niêm phong vật ch ng hoàn trả sau giám định ch t ma túy mang tên đối tượng Tr n Đăng V.
- Trả lại bị cáo 01 chiếc điện thoại nhãn hiệu Nokia màu đen, số IMEL: 353714077025020 đã qua sử dụng không kiểm tra tình trạng máy. ( Theo biên bản giao nhận vật chứng số: 59/ BB ngày tháng năm 0 9 giữa Công an thành phố Hòa Bình và Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình.)
3. Về án phí: Bị cáo Tr n Đăng Viết phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đ ng) án ph hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm .
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh HB; - Sở tư pháp tỉnh HB; - VKSND thành phố HB; - Công an thành phố HB; - Thi hành án hình sự; - Chi cục Thi hành án DS TPHB; - Bị cáo - Lưu hồ sơ, án văn. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ T a phiên tòa Nguyễn Thị Nguyệt |