vanban.org

Bản án 73/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Thanh P được ly hôn. Về con chung: Nguyễn Thị Ngọc T (nữ) sinh ngày 17/7/1993 đã trưởng thành, tự lao động được nên không đề cặp giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 10 - 2019
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Phước Đại

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trương

2. Ông Phạm Hoàng Tấn

- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Hoài Ẩn – Là Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên toà số 38/2019/QĐ-HNGĐ ngày 30/9/2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1971 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã C, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1971 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 11/6/2019, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn chị Huỳnh Thị L trình bày: Chị với anh Nguyễn Thanh P tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ vào năm 2000. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc. Sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp. Anh P đã bỏ nhà đi, không lo cho vợ con và anh P đã có gia đình mới. Chị L và anh P đã sống ly thân từ năm 2003 đến nay. Do đó, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị và anh P được ly hôn. Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T (nữ) sinh ngày 17/7/1993. Hiện Nguyễn Thị Ngọc T đã trưởng thành, tự lao động được nên không có yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung không có.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh P, từ khi Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Thanh P. Tuy nhiên anh P đều vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về con chung đã trưởng thành nên không xem xét, về tài sản chung, nợ chung không có, về án phí nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Thanh P vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Chị L và anh P chung sống với nhau từ năm 1992 và có đăng ký kết hôn vào ngày 14/8/2000 tại Ủy ban nhân dân xã Đ. Qúa trình chung sống chị L và anh P phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh chị không sống chung với nhau, đã ly thân từ năm 2003 đến nay, cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Tại tòa chị L giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Thanh P được ly hôn.

Về con chung: Chị L và anh P có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T (nữ) sinh ngày 17/7/1993 đã trưởng thành, tự lao động được nên không yêu cầu và Tòa án không đề cặp giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị L phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 53, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị L và anh Nguyễn Thanh P được ly hôn.

2. Về con chung: Nguyễn Thị Ngọc T (nữ) sinh ngày 17/7/1993 đã trưởng thành, tự lao động được nên không đề cặp giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị L phải chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Mua đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0021468 ngày 24/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị L đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ