- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 124 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2018/HNGĐ-ST Ngày: 15-10-2018 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Huyền Trân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Lan
Bà Lê Kim Chi
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Trí Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 15 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2018/QĐXXST-HN ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Thúy Hằ, sinh năm 1998, nơi cư trú ấp Bình Tr, xã Bình Thạnh Đ, huyện Phú T, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Wang Chia H, sinh năm 1984, nơi cư trú Khóm 008, phường Tô Th, khu An Đ, thành phố Đài N, Đài Loan.
( Tất cả xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn chị Hồ Thị Thúy Hằ trình bày yêu cầu khởi kiện:
-Về quan hệ hôn nhân:
Vào tháng 11 năm 2017 được người mai mối chị và anh Wang Chia H biết nhau và sau đó tổ chức lễ cưới theo phong tục cổ truyền tại Việt Nam đến ngày 09/02/2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Phú T, tỉnh An Giang. Sau đám cưới sống chung với nhau chưa đầy 1 tháng giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn tình cảm vợ chồng, bất đồng ngôn ngữ và thái độ của anh H thiếu tôn trọng chị và gia đình. Sau đó anh đã về Đài Loan sống cho đến nay không liên lạc với nhau được. Chị Hằ yêu cầu ly hôn với anh Wang Chia H.
-Về quan hệ con chung: Không có.
-Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Wang Chia H trình bày ý kiến :
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Lịch làm việc và các văn bản tố tụng khác cho anh Wang Chia H đến ngày 12/10/2018, Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đã nhận được văn bản ghi nhận ý kiến của anh Wang Chia H.
-Về quan hệ hôn nhân:
Anh và chị Hằ đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 09/02/2018 được Ủy ban nhân dân huyện Phú T, tỉnh An Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 03. Nay, vì vợ chồng tính tình không hợp nhau, mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh đồng ý ly hôn với chị Hằ, sau này trai lấy vợ, gái lấy chồng các bên tự do, không được can thiệp hôn nhân của đối phương.
-Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
Anh xin vắng mặt tại các phiên hòa giải và xét xử vụ án, đồng thời ủy quyền cho chị Hằ nhận quyết định ly hôn của Tòa án. Anh H cam kết nội dung trình bày trên và không kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa , Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Anh Wang Chia H hiện tại đang cư trú tại khóm 008, phường Tô Th, khu An Đ, thành phố Đài N, Đài Loan, nên Tòa án nhân dân tỉnh An Giang thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo Điều 28, Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Chị Hồ Thị Thúy Hằ và anh Wang Chia H có văn bản yêu cầu vắng mặt không dự phiên tòa xét xử nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh chị theo Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dụng vụ kiện:
- Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân giữa chị Hằ và anh H là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Phú T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 09/02/2018, là hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Hằ nhận thấy, giữa anh chị không còn sống chung, hôn nhân không còn tồn tại, tình cảm vợ chồng không còn, bất đồng ngôn ngữ, mục đích hôn nhân không đạt nếu có duy trì hôn nhân vẫn không đem lại hạnh phúc cho cả hai, anh chị không thể hiện có thiện chí hàn gắn quan hệ vợ chồng. Chị Hằ yêu cầu ly hôn với anh H là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận chị Hồ Thị Thúy Hằ được ly hôn với anh Wang Chia H .
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
-Về quan hệ nợ chung: Không có.
Ghi nhận việc chị Hằ và anh H xác định không có tài sản chung và nợ chung, nhưng sau khi Bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có người khởi kiện và xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của chị Hằ và anh H thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
[3] Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Chị Hồ Thị Thúy Hằ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 273, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ: Điều 19, 51, 56, 81, khoản 2 Điều 123, Điều 124, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Thúy Hằ được ly hôn với anh Wang Chia H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 09/02/2018 của Ủy ban nhân dân huyện Phú T, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
-Về quan hệ con chung
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
-Về quan hệ nợ chung: Không có.
-Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Chị Hồ Thị Thúy Hằ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008782 ngày 09/7/2018 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (đã nộp xong).
- Về thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm:
Chị Hồ Thị Thúy Hằ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Wang Chia H thời hạn kháng cáo là 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận : - TAND Cấp cao; - VKSND tỉnh An Giang; - Cục THA tỉnh An Giang; - Phòng KTNV-THA; - Văn phòng; - Các đương sự; - Lưu: Tòa Dân sự, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Thị Huyền Trân |