- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi B xin ly hon voi anh L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Huỳnh Thị B và anh Phạm Ngọc L là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2017/HNGĐ-ST Ngày: 22-9-2017 V/v Ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Ngọc Châu.
2. Bà Hồ Thị Mai Hương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Tấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 22 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 506/2017/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 8 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2017/QĐXX-ST, ngày 24 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 95/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Thị B, sinh năm 1976 (có mặt).
Địa chỉ: tổ 10, ấp Tân Trường, xã Mỹ Hội, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Phạm Ngọc L, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp 3, xã Bình Hàng Trung, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 19/7/2017 và tại phiên tòa, chị Huỳnh Thị B là nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Chị B và anh L chung sống như vợ chồng từ năm 2011, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào tháng 4/2012 nhưng không có đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, giữa vợ chồng không có hạnh phúc nên khoảng giữa năm 2012 thì chị B và anh L đã không còn chung sống đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên nay chị B yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L.
- Về con chung: Chị B và anh L có một con chung tên Huỳnh Thị Ngọc H, sinh ngày 31/11/2012 hiện do chị B nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị B yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng.
- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Chị B và anh L không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Các tài liệu, chứng cứ của vụ án:
- 01 Giấy khai sinh con chung tên Huỳnh Thị Ngọc H sinh ngày 30/11/2012 (bản sao).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị B và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là về ly hôn và nuôi con, địa chỉ của bị đơn tại huyện Cao Lãnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nH dân huyện Cao Lãnh quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2017/QĐXX-ST, ngày 24 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 95/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2017 cho anh Phạm Ngọc L là bị đơn trong vụ kiện nhưng anh L vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L là phù hợp theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa ngày 06 tháng 9 năm 2017 thì Hội thẩm nhân dân là bà Hồ Thị Mai Hương và bà Lương Thị Kim Vân. Tuy nhiên, do bà Vân bận công tác đột xuất nên Hội thẩm thay thế là Lê Thị Ngọc Châu. Đương sự có mặt tại phiên tòa đồng ý với sự thay đổi Hội thẩm nhân dân nên Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục xét xử.
Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị B trình bày chị và anh L sống chung từ năm 2011 và tổ chức lễ cưới vào năm 2012 nhưng không đăng ký kết hôn. Anh L là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt và cũng không nộp (gửi) văn bản ý kiến đối với lời trình bày và yêu cầu của chị B.
Xét thấy, chị B và anh L có đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2011 nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay giữa chị B và anh L đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến chị B yêu cầu ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân gia đình 2014, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị B và anh L.
- Về nuôi con: Khi ly hôn thì chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Thị Ngọc H, sinh ngày 30/11/2012, không yêu cầu anh L cấp dưỡng. Xét thấy, hiện cháu H đang chung sống với chị B ổn định. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh L không có ý kiến về con chung và việc nuôi con. Do đó, việc chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi con sau khi ly hôn cũng như không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp nên chấp nhận.
Anh L không trực tiếp nuôi con chung nên có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Chị B trình bày không có nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 28, 35, 39, 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 11, 87, 92, 94 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Huỳnh Thị B và anh Phạm Ngọc L là vợ chồng.
2. Về nuôi con: Chị Huỳnh Thị B được tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh Thị Ngọc H, sinh ngày 30/11/2012. Anh Phạm Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị B trình bày không có nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị B đã nộp theo biên lai số 15812, ngày 09/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Như vậy, chị B đã nộp đủ.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Cao Lãnh; - CC THADS H. Cao Lãnh; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Mỹ Hội và xã Bình Hàng Trung; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Phan Thị Phương Thảo |