- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bả n án số : 723/2022/HNGĐ-ST Ngày: 14 -7 - 2022 V/v tranh chấ p ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T – THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán – Chủ tọ a phiên tòa: Bà Lê Ngọ c N
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Bà Nguyễ n Thị Thanh T
2. Ông Phan Trọ ng B
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạ nh H, Thư k ý Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ttham gia phiên tòa: Bà Trầ n Mai Hả o - Kiể m sát viên.
Trong ngày 14 tháng 7 năm 2022, tạ i trụ sở Tòa án nhân dân quận T, Th ành phố H xét xử sơ th ẩ m công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việ c “Tranh chấ p ly hôn” theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số 355/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/6/2022, Quyế t đị nh hoãn phiên tòa số 396/2022/QĐST- HNGĐ ngày 24/6/2022, giữ a các đương s ự :
1. Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Châu A , sinh năm 19XX,
Đị a chỉ : 621/14 LBB, phư ờng P, quận T, Th ành phố H ;
(Có mặ t tạ i phiên tòa)
2. Bị đơn : Ông Dương Văn C , sinh năm 19XX,
Đị a chỉ : 621/14 LBB, phư ờng P, quận T, Th ành phố H .
(Vắ ng mặ t tạ i phiên tòa)
NỘ I DUNG VỤ ÁN:
1
Tạ i đơn kh ở i kiệ n về việ c ly hôn, bả n tự khai, biên bả n về việ c không tiế n hành hòa giả i đư ợ c, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Châu A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Ctự nguyệ n chung số ng, có đăng ký kế t hôn theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn số 14, ngày 18/8/1999 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh T .
Cuộ c số ng vợ chồ ng phát sinh nhiề u mâu thuẫ n do tính cách, quan điể m số ng không phù hợ p, vợ chồ ng luôn bấ t hòa cãi vả , không có sự quan tâm, thương yêu, tôn trọ ng lẫ n nhau. Ông Chay dùng lờ i lẽ thô tụ c xúc phạ m bà rấ t nặ ng nề khiế n bà luôn bị áp lự c, căng thẳ ng và mệ t mỏ i. Sự việ c này diễ n ra thư ờ ng xuyên liên tụ c từ nhiề u năm; vợ chồ ng số ng chung nhà nhưng đ ã ly thân khoả ng 05 năm nay. Bà có khuyên can, giả i thích nhiề u lầ n nhưng ông Ckhông thay đổ i nên không hàn gắ n đư ợ c hạ nh phúc gia đình. Nay nhậ n thấ y mâu thuẫ n không thể giả i quyế t, tình cả m không còn, mụ c đích hôn nhân không đạ t đư ợ c, bà không thể tiế p tụ c số ng chung nên bà yêu cầ u ly hôn vớ i ông Cđể ổ n đị nh cuộ c số ng.
- Về con chung: Bà A khai có ba con chung tên Dương Th ị Thanh B, sinh ngày XX/XX/XXXX, Dương Cát T , sinh ngày XX/XX/XXXX và Dương Văn Gia B, sinh ngày XX/XX/XXXX. Con chung tên Dương Th ị Thanh B, sinh ngày XX/XX/XXXX đã trư ở ng thành và phát triể n bình thư ờ ng nên không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t; bà A yêu cầ u đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng hai con chung Dương Cát T và Dương Văn Gia B , không yêu cầ u ông Ccấ p dư ỡ ng nuôi con.
- Về tài sả n chung: Bà A không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t trong vụ án này.
- Về nợ chung: Bà A khai không có.
Tòa án triệ u tậ p bị đơn ông Dương Văn C đế n Tòa án trình bày ý kiế n đố i vớ i yêu cầ u ly hôn củ a bà A, ngày 25/3/2022 ông C có đế n Tòa án, tuy nhiên ông không viế t bả n khai trình bày ý kiế n và cũ ng không đồ ng ý để Tòa án tiế n hành lấ y lờ i khai củ a ông, mặ c dù Tòa án có giả i thích việ c ông trình bày ý kiế n phả i bằ ng biên bả n để làm cơ s ở giả i quyế t vụ án. Ông Cchỉ trình bày bằ ng lờ i nói là không muố n ly hôn nhưng nế u bà A kiên quyế t thì tùy Tòa giả i quyế t, sau đó ông tự ý bỏ về , không ký biên bả n củ a Tòa án.
Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ ông Ctham gia hòa giả i nhưng ông C đề u vắ ng mặ t không vì sự kiệ n bấ t khả kháng hoặ c trở ngạ i khách quan nên Tòa án không thể hòa giả i tình cả m vợ chồ ng, con chung và lậ p biên bả n về việ c không tiế n hành hòa giả i đư ợ c.
Tạ i phiên tòa: Nguyên đơn b à Nguyễn Thị Châu A có mặ t, bà vẫ n giữ yêu cầ u khở i kiệ n và ý kiế n đã trình bày.
Bị đơn ông Dương Văn C vắ ng mặ t lầ n thứ hai không vì sự kiệ n bấ t khả kháng hoặ c trở ngạ i khách quan.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sát phát biể u ý kiế n vớ i nhữ ng nộ i dung chính như sau :
2
- Việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng củ a Thẩ m phán: Thự c hiệ n đầ y đủ , đúng theo quy đị nh củ a Bộ Luậ t Tố tụ ng dân sự và các văn bả n quy phạ m pháp luậ t có liên quan về thụ lý vụ việ c, xác minh, thu thậ p tài liệ u, chứ ng cứ ; việ c giao nộ p tiế p cậ n công khai chứ ng cứ .
- Việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng củ a Hộ i đồ ng xét xử , thư k ý đúng quy đị nh tạ i các Điề u từ Điề u 239 đế n 260 và Điề u củ a Bộ Luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015.
- Việ c chấ p hành pháp luậ t củ a ngư ờ i tham gia tố tung: Nguyên đơn ch ấ p hành đúng quy đị nh củ a Bộ Luậ t Tố tụ ng dân sự ; Bị đơn vi ph ạ m quy đị nh tạ i Điề u 73, 72 củ a Bộ Luậ t Tố tụ ng dân sự .
- Về việ c giả i quyế t vụ án: Căn cứ Điề u 51, 54, 56, 58, 68, 72, 82 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014; căn cứ nghị quyế t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016: Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Châu A ly hôn ông Dương Văn C . Giao con chung Dương Cát T , sinh ngày XX/XX/XXXX và Dương Văn Gia B , sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà A trự c tiế p nuôi dư ỡ ng, không yêu cầ u cấ p dư ỡ ng nuôi con.
Về tài sả n chung: Nguyên đơn không yêu cầ u giả i quyế t nên không xem xét
Về nợ chung : Nguyên đơn khai không có nên không xem xét
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u có trong hồ sơ v ụ án đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên tòa và căn cứ vào kế t quả tranh luậ n tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:
[1] Về thủ tụ c tố tụ ng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:
Tạ i đơn kh ở i kiệ n ngày 17/01/2022, bà Nguyễn Thị Châu A yêu cầ u ly hôn ông Dương Văn C , đây là tranh chấ p Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Theo Sổ hộ khẩ u số 31230011666 do Công an quận T cấ p và theo Phiế u yêu cầ u xác minh ngày 28/3/2022 củ a Tòa án nhân dân quận T thì bị đơn ông Dương Văn C có nơi cư trú t ạ i 621/14 LBB, phư ờ ng P, quận T nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điể m a khoả n 1 Điề u 39 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặ t củ a đương s ự tạ i phiên tòa:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Châu A có mặ t tạ i phiên tòa xét xử sơ th ẩ m.
3
Bị đơn ông Dương Văn C đã đư ợ c Tòa án đã tiế n hành thủ tụ c tố ng đạ t các văn bả n tố tụ ng theo quy đị nh tạ i Điề u 171, 179, 196, 208, 220 và 233 củ a Bộ luậ t Tố Tụ ng dân sự 2015. Tạ i phiên tòa hôm nay ông Cvắ ng mặ t lầ n thứ hai không vì sự kiệ n bấ t khả kháng hoặ c trở ngạ i khách quan nên Hộ i đồ ng xét xử tiế n hành xét xử vắ ng mặ t bị đơn ông Ctheo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 2 Điề u 227 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015.
[2] Về yêu cầ u củ a đương s ự :
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn 14, ngày 18/8/1999 của Ủy ban nhân dân x ã V, huyện P, tỉnh T có đủ cơ s ở xá c nhậ n hôn nhân giữ a bà Nguyễn Thị Châu A và ông Dương Văn C là hợ p pháp, phù hợ p quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 9 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nguyên đơn b à Nguyễn Thị Châu A trình bày: Cuộ c số ng vợ chồ ng phát sinh nhiề u mâu thuẫ n do tính cách, quan điể m số ng không phù hợ p, vợ chồ ng luôn bấ t hòa cãi vả , không có sự quan tâm, thương yêu, tôn tr ọ ng lẫ n nhau. Ông Cthư ờ ng xuyên dùng lờ i lẽ thô tụ c xúc phạ m bà rấ t nặ ng nề khiế n bà luôn bị áp lự c, căng thẳ ng và mệ t mỏ i thư ờ ng xuyên, liên tụ c, lâu dài; vợ chồ ng ly thân khoả ng 05 năm nay.
Tòa án đã triệ u tậ p ông C đế n Tòa để hòa giả i tình cả m vợ chồ ng, hàn gắ n hạ nh phúc gia đình, ông Ccó đế n Tòa mộ t lầ n, trình bày qua lờ i nói là không đồ ng ý ly hôn, nhưng n ế u bà A kiên quyế t thì tùy Tòa giả i quyế t, ông không có văn bả n trình bày ý kiế n, tự ý bỏ về , không ký biên bả n làm việ c củ a Tòa. Nhữ ng lầ n hòa giả i sau ông C đề u vắ ng mặ t không vì sự kiệ n bấ t khả kháng hoặ c trở ngạ i khách quan nên Tòa án không thể hòa giả i đoàn tụ , điề u này thể hiệ n ông C không có thiệ n chí hàn gắ n hạ nh phúc gia đình.
Tạ i kế t quả xác minh về tình trạ ng hôn nhân củ a bà Nguyễn Thị Châu A và ông Dương Văn C xác đị nh quá trình số ng chung số ng giữ a ông C và bà A có xả y ra mâu thuẫ n từ vài năm nay, nhưng khô ng gây mấ t an ninh trậ t tự tạ i đị a phương .
Tạ i Điề u 19, 21 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đị nh “ Vợ chồ ng có nghĩ a vụ thương yêu…có ngh ĩ a vụ số ng chung…” “vợ chồ ng có nghĩ a tôn trọ ng, giữ gìn bả o vệ danh dự , nhân phẩ m, uy tín cho nhau ”.
Từ nhữ ng lờ i trình bày củ a bà A và kế t quả xác minh mâu thuẫ n vợ chồ ng, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y hai bên không còn thự c hiệ n nghĩ a vụ thương yêu, tôn trọ ng nhau, giữ gìn bả o vệ danh dự , nhân phẩ m, uy tín cho nhau; tình trạ ng hôn nhân giữ a ông bà mâu thuẫ n đã thậ t sự trầ m trọ ng, đờ i số ng chung không thế kéo dài, mụ c đích củ a hôn nhân không đạ t đư ợ c nên bà Nguyễn Thị Châu A yêu cầ u ly hôn là có căn cứ và phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 56 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấ p nhậ n.
4
[2.2] Về con chung: Căn cứ Giấ y khai sinh số 80 ngày 18/3/2000 củ a Ủ y ban nhân dân xã V, huyệ n P, tỉ nh T củ a trẻ Dương Th ị Thanh B, sinh ngày XX/XX/XXXX; căn cứ Giấ y khai sinh số 54 ngày 08/02/2012 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H củ a trẻ Dương Cát T , sinh ngày XX/XX/XXXX; căn cứ Giấ y khai sinh số 533 ngày 05/12/2013 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H củ a trẻ Dương Văn Gia B , sinh ngày XX/XX/XXXX đề u có tên cha là Dương Văn C , tên mẹ là Nguyễn Thị Châu A .
Bà A khai con chung tên Dương Th ị Thanh B, sinh ngày XX/XX/XXXX trư ở ng thành và phát triể n bình thư ờ ng nên không xem xét; bà A yêu cầ u đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng hai con chung Dương Cát T và Dương Văn Gia B , không yêu cầ u ông Ccấ p dư ỡ ng nuôi con.
Bị đơn ô ng không có văn bả n trình bày ý kiế n về con chung nên không có cơ sở xem xét.
Tòa án đã triệ u tậ p trẻ Dương Cát Tư
ờ ng, sinh ngày 27/01/2012 và Dương Văn Gia Bả o, sinh ngày 22/10/2013 để trình bày nguyệ n vọ ng để Tòa xem xét theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 81 Luậ t Hôn nhân và gia đình. Tạ i bả n tự khai ngày 06/5/2022 củ a trẻ Gia B và bả n tự khai ngày XX/XX/XXXX củ a trẻ Cát T đề u trình bày có nguyệ n vọ ng ở vớ i mẹ .
Đồ ng thờ i, tạ i kế t quả xác minh về tình trạ ng hôn nhân củ a bà Nguyễn Thị Châu A và ông Dương Văn C xác đị nh trẻ Dương Cát Tư
ờ ng và Dương Văn Gia Bả o hiệ n số ng chung vớ i bà Nguyễn Thị Châu A tạ i nhà số 621/14 Lũ y Bán Bích, phư ờ ng Phú Thạ nh, quận T và do bà A là ngư ờ i trự c tiế p chăm sóc, nuôi dư ỡ ng.
Nhậ n thấ y, để ổ n đị nh tâm sinh lý và vì quyề n lợ i về mọ i mặ t củ a các con nên quyế t đị nh giao trẻ Dương Cát Tư
ờ ng, sinh ngày 27/01/2012 và Dương Văn Gia Bả o, sinh ngày 22/10/2013 cho bà Nguyễn Thị Châu A trự c tiế p nuôi dư ỡ ng là phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 81 và Điề u 82 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Nguyễn Thị Châu A không yêu cầ u ông Dương Văn C cấ p dư ỡ ng nuôi con nên không xem xét.
[2.3] Về tài sả n chung: Bà Nguyễn Thị Châu A không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t nên không xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Châu A khai không có nên không xem xét.
[3] Về án phí dân sự sơ th ẩ m: 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng do nguyên đơn bà Nguyễn Thị Châu A phả i chị u theo quy đị nh tạ i khoả n 4 Điề u 147 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015; điể m a khoả n 5 Điề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào: Khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoả n 4 Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; Điề u 264, Điề u 266; Điề u 267; Điề u 271; khoả n 1 Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;
Áp dụ ng:
- Khoả n 1 Điề u 51, Điề u 56, Điề u 57, Điề u 81, Điề u 82, Điề u 83, Điề u 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điể m a khoả n 5 Điề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
Tuyên xử :
1. Chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Châu A.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Châu A đư ợ c ly hôn vớ i ông Dương Văn C .
Quan hệ hôn nhân theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 14, ngày 18/8/1999 của Ủy ban nhân dân x ã V, huyện P, tỉnh T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Châu A đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng hai con chung tên Dương Cát Tư
ờ ng, sinh ngày 27/01/2012 và Dương Văn Gia Bả o, sinh ngày 22/10/2013. Tạ m hoãn nghĩ a vụ cấ p dư ỡ ng nuôi con đố i vớ i ông Dương Văn C do bà Nguyễn Thị Châu A không yêu cầ u.
Trong trư ờ ng hợ p bà A không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.
Ông Ccó quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà A cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông Ctrong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.
Trư ờ ng hợ p ông Clạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì bà A có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mứ c cấ p dư ỡ ng có thể thay đổ i. Việ c thay đổ i mứ c cấ p dư ỡ ng do các bên thỏ a thuậ n; nế u không thỏ a thuậ n đư ợ c thì yêu cầ u Tòa án giả i quyế t;
- Về tài sả n chung: Không xem xét.
- Về nợ chung: Không xem xét.
6
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m: Bà Nguyễn Thị Châu A phả i chị u án phí sơ th ẩ m là 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng, nhưng đư ợ c trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng theo Biên lai thu tạ m ứ ng án phí, lệ phí Tòa án số 0034973 ngày 09/02/2022 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Tân Phú. Bà Nguyễn Thị Châu A đã nộ p đủ án phí.
Thi hành tạ i cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n.
3. Quyề n kháng cáo: Đương s ự có mặ t tạ i phiên tòa đư ợ c quyề n kháng cáo trong thờ i hạ n 15 (mư ờ i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương s ự không có mặ t tạ i phiên tòa đư ợ c quyề n kháng cáo trong thờ i hạ n 15 (mư ờ i lăm) ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n án hoặ c bả n án đư ợ c niêm yế t. Việ n Trư ở ng việ n kiể m sát cùng cấ p và cấ p trên trự c tiế p có quyề n kháng nghị bả n án sơ th ẩ m theo quy đị nh tạ i Điề u 278, Điề u 280 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
4. Trư ờ ng hợ p bả n án này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7, 7a, 7b và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND TP.H; - VKSND quậ n T; - Chi cụ c THADS quậ n T; - UBND xã V, huyệ n P, tỉ nh T; - Các đương s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. 7 8 | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Lê Ngọ c N |