vanban.org

Bản án 723/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn (không đăng ký kết hôn)"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 723/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 12/7/2017
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Phạm Thị Thu

Các hội thẩm nhân dân: 1/- Bà Trịnh Thi ̣ My Huê ̣̃

2/- Bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c Hơn

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thi ̣ Ngo ̣c Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức , Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 12 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở, Toà án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 592/2017/TLST – HNGĐ ngày 14/6/2017 về tranh chấp ly hôn (không đăng ký kết hôn ), theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 245/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Sơn C.

Thường trú: Khu phố L., thị trấn C., huyện T., tỉnh Phú Yên.

Cư trú : 648 Tỉnh lộ X., khu phố Y., phường T., quận T., Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc D.

Thườ ng trú: 14 đường L., khu phố X, phường T., quận T., Thành phố Hồ Chí Minh.

Cư trú : 648 Tỉnh lộ X., khu phố Y., phường T., quận T., Thành phố Hồ Chí Minh. (có mă ̣t).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khở i kiê ̣n , bản tự khai, biên bản hòa giải và quá trình tranh tụng tại Tòa bà Phạm Sơn C. là nguyên đơn trình bày : Bà và ông Huỳnh Quốc D. tự nguyê ̣n chung sống vớ i nhau như vợ chồng từ năm 2016, không có tổ chức hỏi cưới và cũng không có đăng ký kết hôn, lý do điều kiện gia đình bà ở xa nên cả hai chưa có điều kiện để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn . Sau khi lâ ̣p gia đinh đôi bên sống tự̀

lâ ̣p tại nhà số 648 Tỉnh lộ X., khu phố Y., phường T., quận T., quá trình sống chung chỉ hạnh phúc được một thời gian ngắn , đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông D. thiếu trách nhiệm với gia đinh và

̀ vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống , trong đó có việc chăm sóc con chung nên thường xuyên cải vã dẫn đến cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc . Mă ̣c dù vẫn còn sống chung một nhà nhưng tình cảm thực sự đã không còn , chỉ sống chung với nhau để cùng chăm sóc con chung. Xét thấy tình cảm không còn, do đó bà có đơn khở i kiê ̣n đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn vớ i ông D.

Về con chung: Có một người con chung tên Huỳnh Quốc T., sinh ngày 30/11/2016. Sau khi ly hôn do điều kiê ̣n kinh tế của bà khó khăn và phải về quê sinh sống nên bà tự nguyê ̣n giao ngườ i con chung cho ông D. trực tiếp nuôi dưỡng , bà xin tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự kha i, biên bản hòa giải và quá trình tranh tu ̣ng ta ̣i Tòa ông Huỳnh Quốc D. là bị đơn trình bày: Giai đoạn đi đến hôn nhân đúng như lời trình bày của bà Phạm Sơn C., lý do ông và bà C. sống chung mà không đăng ký kết hôn vi điều kiê ̣̀

n gia đinh hai bên ờ

̉ xa. Tuy nhiên trong quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nên cho đến nay cả hai vẫn chưa thực hiê ̣n thủ tu ̣c đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t . Theo ông nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc s ống, nên thường xuyên cải vã dẫn đến cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc. Trong thời gian mâu thuẫn tuy cả hai vẫn còn sống chung một nhà nhưng tình cảm thực sự đã không còn, chỉ sống chung để cùng có trách nhiệm chăm sóc con chung . Nay ông xác định tình cảm không còn nên ông đồng ý ly hôn vớ i bà C..

Về con chung: Có một người con chung tên Huỳnh Quốc T., sinh ngày 30/11/2016. Sau khi ly hôn ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung; việc cấp dưỡng nuôi con chung ông tự nguyện không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên Tòa bà Phạm Sơn C. xác định cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc , mục đích hôn nhân không đạt được , do đó bà vẫn giữ yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn. Ông D. cũng xác định tình cảm không còn và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà C..

Về con chung: Cả hai thống nhất sau khi ly hôn ông D . sẽ trực tiếp nuôi dưỡng ngườ i con chung tên Huỳnh Quốc T., sinh ngày 30/11/2016, việc cấp dưỡng nuôi con chung ông D. tự nguyện không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[[

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N

Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Ông Huỳnh Quốc D . và bà Phạm Sơn C. tự nguyê ̣n chung sống vào năm 2016 không hỏi cướ i và không có đăng ký kết hôn . Hiê ̣n ta ̣i ông D. đang sinh sống và cư trú ta ̣i phườ ng T., quâ ̣n T., xét thấy tình cảm không còn, đờ i sống chung của vợ chồng không mang lại hạnh phúc , bà C. là một bên đương sự , có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quâ ̣n Thủ Đứ c , theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Sơn C., Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy: Bà Phạm Sơn C. và ông Huỳnh Quốc D. tự nguyê ̣n chung sống vào năm 2016, cuô ̣c sống chung hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân chinh t heo lớ

̀ i t rình bày đôi bên là do bất đồng quan điểm về mo ̣i mă ̣t trong cuô ̣c sống , trong đó có viê ̣c chăm sóc và nuôi dưỡng ngườ i con chung, mă ̣c dù vẫn sống chung mô ̣t nhà nhưng cả hai đa sỗ ́ng ly thân . Xét hôn nhân của ông D. và bà C. kéo dài từ năm 2016 cho đến nay nhưng vẫn không đăng ký kết hôn , thờ i điểm này Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh đã có hiệu lực,̀

nhưng cả hai không thực hiện việc đi đăng ký kết hôn, mặc dù đã chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đi đăng ký kết hôn, thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng, căn cứ vào các Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần phải xét xử theo hướng không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Huỳnh Quốc D. và bà Phạm Sơn C.

[3] Về con chung : Ghi nhâ ̣n vi ệc đôi bên thống nhất giao ông Huỳnh Quốc D . trực tiếp nuôi dưỡng ngườ i con chung tên Huỳnh Quốc T ., sinh ngày 30/11/2016, việc cấp dưỡng nuôi con chung ông D. tự nguyện không yêu cầu là hoàn toàn tự nguyê ̣n phù hợp vớ i các Điền 81, 82,83,84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014 nên đượ̀

c ghi nhâ ̣n.

[4] Về tài sản chung và nợ chung : Cả hai trình bày không có nên hội đồng xét xử

không xét

[5] Về án phí : Căn cứ vào Luâ ̣t phi vá ̀ lê ̣ phi năm 2015 bà Phạm Sơn C . phải nô ̣́

p 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng án phi dân sự́

sơ thẩm , nhưng được trừ và o số tiền ta ̣m ứ ng án phí 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng bà C. đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015608 ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, bà Phạm Sơn C. đa ̃ nô ̣p đủ án phi dân sự́

sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

́

QUYÊT ĐI ̣NH

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 điều 147 Khoản 1 Điều 273, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 9, 14, 81, 82, 83, 84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014;̀

- Căn cứ Luâ ̣t phi vá ̀ lê ̣ phi năm 2015.́

- Căn cứ Nghi ̣ qu yết 326/2016/ UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃

c sử a đỗi bổ sung năm 2014).

[

1-/ Chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn:

a-/ Về quan hê ̣ hôn nhân: Tuyên bố không công nhâ ̣n quan hê ̣ vợ chồng giữa bà Phạm Sơn C. và ông Huỳnh Quốc D..

b-/ Về con chung : Ghi nhâ ̣n viê ̣c đôi bên thống nhất giao ông Huỳnh Quốc D. trực tiếp nuôi dưỡng ngườ i con chung tên Huỳnh Quốc T ., sinh ngày 30/11/2016, việc cấp dưỡng nuôi con chung ông D. tự nguyện không yêu cầu.

Không ai được quyền ngăn cản viê ̣c thăm nom chăm sóc và giáo du ̣c con chung , vì quyền lợi mo ̣i mă ̣t của ngườ i con khi cần thiết có thể thay đổi ngườ i nuôi con hoă ̣c mứ c cấp dưỡng nuôi con chung.

c-/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2-/ Về án phí: Bà Phạm Sơn C. phải nộp 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng án phi dân sự́ sơ thẩm, nhưng được trừ và o số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đ (ba trăm ngá

̀n) đồng bà C. đa ̃ nô ̣p theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015608 ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, bà Phạm Sơn C. đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự́

sơ thẩm.

3-/ Quyền kháng cáo : Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đa đượ̃

c sử a đổi bổ sung năm 2014”;

Cỡ chữ