vanban.org

Bản án 722/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.

Buộc bà Chu Thị Đ phải trả Ngân hàng TMCP V khoản tiền tính đến ngày 25/9/2025 là 347.897.578 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, năm trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó, Nợ gốc: 246.041.785 đồng; Nợ lãi: 97.202.692 đồng; phạt chậm trả 4.653.101 đồng. Theo Hợp đồng tín dụng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DSST"
  • Tòa quyết gì? Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 722/2025/DS-ST
Ngày: 25/9/2025
“V/v:Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Phương. Hội thẩm nhân dân: - Bà Tạ Thị Thà.

- Bà Trần Thị Kim Dung.

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Linh Chi – Thư ký Tòa án. Đại diện VKSND khu vực 3 tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thanh Hải – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hà Nội mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 155/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/QĐXX ngày 12 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 277 ngày 03/9/2025; về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí Dũng – Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Phó Giám đốc trung tâm xử lý nợ – theo quyết định ủy quyền số 25/2020/QĐUQ-CTHĐQT ngày 07/7/2020. Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Trung Kiên, ông Hà Huy Nam, bà Trần Phương Thảo – Cán bộ ngân hàng. Có mặt. * Bị đơn: Bà Chu Thị Đ, sinh năm 1991. Vắng mặt. Địa chỉ: Số 15 ngõ 252 Trịnh Đình Cửu, tổ 26, phường Đ, Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản tố tụng khác, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (Vpbank) trình bày:

Ngày 11/10/2024 bà Chu Thị Đ và Ngân hàng TMCP V (Vpbank) có ký Hợp đồng tín dụng số LD2428500695, hợp đồng tín chấp không có tài sản đảm bảo với hạn mức 249.000.000 đồng. Mục đích vay: Vay tiêu dùng; Thời hạn cho vay: 60 tháng; lãi suất cho vay trong hạn: Theo quy định của vpbank; Lãi suất quá hạn 150%.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Chu Thị Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank kể từ ngày 11/11/2024, theo đó các khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 11/11/2024. Bà Chu Thị Đ đã thanh toán cho Vpbank số tiền là 2.958.215 đồng; Trong đó: Trả nợ gốc: 2.958.215 đồng; Số tiền con lại chưa thanh toán.

Tạm tính đến ngày 21/5/2025 bà Chu Thị Đ còn nợ VPBank số tiền là:

- Nợ gốc: 246.041.785 đồng.

- Nợ lãi: 62.960.480 đồng.

Tổng: 309.209.259 đồng.

Nay ngân hàng đề nghị Tòa giải quyết:

1. Buộc bà Chu Thị Đ phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả lãi và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng, tạm tính đến ngày 21/5/2025 số tiền: Nợ gốc: 246.041.785 đồng; Nợ lãi: 62.960.480 đồng. Tổng: 309.209.259 đồng.

2. Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi, phạt chậm trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà Chu Thị Đ thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

3. Tuyên trong bản án: VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của bà Chu Thị Đ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VPBank.

4. Bà Chu Thị Đ phải chịu án phí.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP V giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, tính đến ngày 25/9/2025 buộc bà Chu Thị Đ thanh toán cho Vpbank số tiền: Nợ gốc: 246.041.785 đồng; Nợ lãi: 97.202.692 đồng; phạt chậm trả 4.653.101 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của điều kiện giao dịch chung của ngân hàng. Tổng cộng: 347.897.578 đồng.

- Bà Chu Thị Đ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng mà bà Chu Thị Đ đã ký kết vay vốn tại VPBank.

- Yêu cầu Tòa án tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ, hợp đồng thẻ tín dụng cho đến ngày bà Chu Thị Đ thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

- Tuyên trong bản án nội dung: VPBank có quyền tiếp tục truy đòi nợ và yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của bà Chu Thị Đ để trả nợ cho VPBank.

- Buộc bà Chu Thị Đ phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí

- Đại diện VKSND khu vực 3 gia phiên tòa, phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử sơ thẩm và việc tuân theo pháp luật của các đương sự; Đồng thời đề xuất hướng giải quyết vụ án như sau:

+ Việc thụ lý vụ án của Tòa án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện việc giao thông báo của Tòa án cho các đương sự, tiến hành các bước tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Thời hạn giải quyết vụ án đúng quy định.

+ Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ, đúng trình tự tố tụng.

+ Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chấp hành các thông báo của Tòa án. Bị đơn không chấp hành và đều vắng mặt.

Đề xuất hướng giải quyết vụ án:

Căn cứ trình bày của các đương sự, tài liệu chứng cứ trong hồ sơ xác định hợp đồng tín dụng tín không có tài sản bảo đảm ký ngày 11/10/2024 và các văn bản tín dụng kèm theo giữa bà Chu Thị Đ với Vpbank, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật do vậy có hiệu lực thi hành với các bên.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền nợ gốc, tiền lãi; tính đến ngày 25/9/2025 buộc bà Chu Thị Đ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền Nợ gốc: 246.041.785 đồng; Nợ lãi: 97.202.692 đồng; phạt chậm trả 4.653.101 đồng. Tổng cộng: 347.897.578 đồng. Trường hợp bà Chu Thị Đ không thanh toán nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan THADS kê biên phát mại tài sản của bà Chu Thị Đ để thanh toán cho khoản vay. Bà Chu Thị Đ phải chịu bộ án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa. Sau phần hỏi và tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

{1} Về tố tụng: Ngân hàng TMCP V khởi kiện bà Chu Thị Đ theo hợp đồng tín dụng số LD2428500695 ký ngày 11/10/2024 với Ngân hàng; bà Chu Thị Đ có địa chỉ cư trú tại: Số 15 ngõ 252 Trịnh Đình Cửu, tổ 26, phường Đ, Hà Nội. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 theo quy định tại Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết Toà án nhân dân khu vực 3 đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho bị đơn bà Chu Thị Đ, tuy nhiên bà Chu Thị Đ không đến Tòa trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, các buổi làm việc tiếp theo bà Chu Thị Đ đều vắng mặt với lí do, nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Vì vậy Tòa án nhân dân khu vực 3, Hà Nội ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa ngày 03/9/2025 bà Chu Thị Đ vắng mặt không có lí do nên HĐXX đã hoãn phiên tòa, tại phiên tòa hôm nay bà Chu Thị Đ tiếp tục vắng mặt không có lý do nên HĐXX xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

{2} Về nội dung vụ án:

{2.1}. Về hình thức của hợp đồng: Căn cứ lời trình bày của các bên đương sự, tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận thấy Ngân hàng TMCP V và bà Chu Thị Đ có ký Hợp đồng tín dụng số LD2428500695 ngày 11/10/2024; với hạn mức sử dụng là 249.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Hội đồng xét xử xét thấy giữa nguyên đơn và bị đơn có ký Hợp đồng tín dụng số LD2428500695 ngày 11/10/2024; là hoàn toàn tự nguyện, các điều khoản hai bên thỏa thuận trong hợp đồng đều đáp ứng đủ điều kiện chủ thể ký kết hợp đồng và phù hợp với nội dung quy định tại Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010. Nội dung trong hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái pháp luật, do vậy Hợp đồng tín dụng ngày 11/10/2024 hiệu lực pháp luật và các bên phải có nghĩa vụ chấp hành.

{2.2} Quá trình thực hiện Hợp đồng:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng đến nay bà Chu Thị Đ đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 2.958.215 đồng tiền nợ gốc và ngưng không thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP V kể từ 11/11/2024. Do đó đến ngày 11/11/2024 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất là đúng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước theo quy định Điều 274; Điều 275; Điều 280; Điều 398; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Sau khi xem xét bảng tính lãi xuất do Ngân hàng cung cấp tính đến ngày 25/9/2025 bà Chu Thị Đ còn nợ ngân hàng số tiền: Nợ gốc: 246.041.785 đồng; Nợ lãi: 97.202.692 đồng; phạt chậm trả 4.653.101 đồng. Tổng cộng: 347.897.578 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng của các bên và căn cứ tính lãi của ngân hàng là đúng quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với tổng số tiền: 347.897.578 đồng. Trong đó, Nợ gốc: 246.041.785 đồng; Nợ lãi: 97.202.692 đồng; phạt chậm trả 4.653.101 đồng; lãi suất tạm tính đến ngày 25/9/2025 đối với bà Chu Thị Đ theo hợp đồng tín dụng không có tài sản bảo đảm ký ngày 11/10/2024 và các văn bản tín dụng kèm theo đã ký kết giữa hai bên là phù hợp quy định của pháp luật, nên được chấp nhận.

Kể từ ngày tiếp theo ngày tuyên án sơ thẩm, bà Chu Thị Đ phải chịu lãi suất của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay.

Trường hợp bà Chu Thị Đ không thanh toán được nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của bà Chu Thị Đ để đảm bảo công tác thi hành án.

Về trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự: Trong vụ án này, nguyên đơn xác định chỉ yêu cầu bị đơn có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không yêu cầu ai cùng với bị đơn thực hiện nghĩa vụ dân sự. Đối chiếu quy định pháp luật cũng với những tình tiết của vụ án, nhận định số tiền bị đơn đã sử dụng phục vụ nhu cầu cá nhân nên không buộc ai phải cùng có trách nhiệm liên đới đối với khoản nợ của bị đơn.

{2.3} Về án phí và quyền kháng cáo: Chu Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại tiết b điểm 1.3 Mục II, Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, bà Chu Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 5% giá trị tài sản có tranh chấp = 17.394.000 đồng (Mười bảy triệu, ba trăm chín mươi tư nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 7.000.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034979 ngày 13/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bởi các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 274; Điều 275; Điều 280; Điều 398; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ điểm b khoản 1.3 Mục II, Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.

Buộc bà Chu Thị Đ phải trả Ngân hàng TMCP V khoản tiền tính đến ngày 25/9/2025 là 347.897.578 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, năm trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó, Nợ gốc: 246.041.785 đồng; Nợ lãi: 97.202.692 đồng; phạt chậm trả 4.653.101 đồng. Theo Hợp đồng tín dụng số LD2428500695 ngày 11/10/2024.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/9/2025), bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Trường hợp bà Chu Thị Đ không thanh toán được khoản nợ trên cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của bà Chu Thị Đ để đảm bảo công tác thi hành án.

2. Về án phí:

Bà Chu Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 17.394.000 đồng (Mười bảy triệu, ba trăm chín mươi tư nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034979 ngày 13/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai (nay là Phòng THADS khu vực 3), Thành phố Hà Nội.

3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bà Chu Thị Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ