vanban.org

Bản án 721A/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 18/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nhi xin ly hôn anh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H
TỈNH T T H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:721A/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 529/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Quỳnh N, sinh năm 1989

Địa chỉ: 27A Kiệt 162 Lý Thái Tổ, phường An Hòa, H, tỉnh T T H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Viết Anh T, sinh năm 1987

Địa chỉ: 99 Đinh Tiên Hoàng, phường Đông Ba, H, tỉnh T T H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 16/4/2010; Nguyễn Thị Quỳnh Anh, sinh ngày 26/5/2015 và Nguyễn Ngọc Bảo Anh, sinh ngày 08/11/2018. Hiện cả 03 con chung đang ở với chị N. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của 02 cháu Nguyễn Thị Anh Thư, Nguyễn Thị Quỳnh Anh và thỏa thuận của hai bên, giao vả 03 con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu lần lượt trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3.Về tài sản chung: Chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Viết Anh T mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của cả 02 người là 150.000 đồng. Chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0004648 ngày 25/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự H nên nay khấu trừ và được hoàn trả lại 150.000 đồng từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ