- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 721/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 7 - 2023 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Cảnh Liêm
Ông Nguyễn Đình Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
tham gia phiên toà: Bà Tô Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 466/2023/TB-TLVA ngày 16 tháng 5 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:153/2023/QĐXX-ST ngày 21 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số:130/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị H ; nơi cư trú: Tổ 15A, KV3, P. Ghềnh Ráng, TP.
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ).
- Bị đơn: Anh Phùng Xuân H ; nơi cư trú: Tổ 15A, KV3, P. Ghềnh Ráng, TP.
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (vắng mặt ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 30/3/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
chị Mai Thị Hải trình bày:
Chị và anh Phùng Xuân H chung sống với nhau năm 1987 có đăng ký kết hôn
ngày 14/10/1987 tại UBND phường Quang Trung, TP. Quy Nhơn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống nên thường hay cải nhau. Vợ chồng đã tự sống ly thân từ năm 1988 cho đến nay phần ai nấy sống, không quan tâm lẫn nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn anh Hương để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung tên Phùng Trung D , sinh
ngày: 07/02/1988 hiện con chung đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Toà giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu
cầu gì khác.
Bị đơn anh Phùng Xuân : Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo,
niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng anh H không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát
biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể
từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên
đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị Hải được ly hôn anh Phùng Xuân H ; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị H phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền:
Tranh chấp phát sinh giữa chị Mai Thị H và anh Phùng Xuân H là tranh chấp
về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Phùng Xuân H cư trú tại: Tổ 15A, KV3, P. Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Phùng Xuân H đã được tòa triệu tập hợp lệ
để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh H vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Phùng Xuân H theo quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Mai Thị H và anh Phùng Xuân H chung sống với nhau trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Quang Trung, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 14/10/1987. Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Chị H cho rằng vợ chồng không còn chung sống từ năm 1988 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời anh Hương đến Tòa làm việc nhưng anh H không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị Hải. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Mai Thị H và anh Phùng Xuân H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị H được ly hôn với anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung.
+ Phùng Trung Dũng, sinh ngày: 07/02/1988
Hiện con chung đã trưởng thành nên chị không yêu cầu toà giải quyết nên Tòa
không xét.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Mai Thị H phải chịu theo quy định tại điểm
a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu về nội
dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Mai Thị Hải được ly hôn anh Phùng Xuân
H
2. Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung tên Phùng Trung D, sinh
ngày: 07/02/1988 hiện con chung đã trưởng thành nên Toà không giải quyết.
3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Mai Thị H phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ
vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0003755 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định.
5. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án nhân dân tỉnh Bình Định;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát nhân dân TP.Quy Nhơn;
- Chi cục THADS TP.Quy Nhơn;
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án
Cao Thị Phương Thảo
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
TỈNH BÌNH ĐỊNH
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 16 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2022
Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn,Bình Định
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Vân
2. Ông Nguyễn Đình Thọ
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 843/2022/TB-TLVA ngày 23 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: ………/2022/QĐXX-ST ngày 25 tháng 7 năm 2022; giữa các đương sự: 1.Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Phương Thúy, sinh năm 1993 Trú: Xóm 3, thôn Bình An 2, xã Phước Thành, huyện Tuy Phước, Bình Định. 2. Bị đơn: Anh Trần Văn Từ, sinh năm: 1984 Trú: Tổ 46, KV6, P. Nhơn Bình, TP.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
+ Về căn cứ pháp luật :
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
+ Về nội dung :
1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Phương Thuý được ly hôn anh Trần Văn Từ. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) 2- Về con chung:
+ Giao cháu Trần Huyền Anh, sinh ngày: 16/9/2018 cho chị Hồ Thị Phương Thuý trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
+ Giao cháu Trần Nhật Dạ, sinh ngày: 17/8/2016 cho anh Trần Văn Từ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
( Biểu quyết 3/3- 100% )
3- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
4- Án phí HNGĐ-ST: Chị Hồ Thị Phương Thuý phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004120 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100% )
Nghị án kết thúc vào hồi 16 giờ 30 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2022
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe
và ký tên dưới đây.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Quy Nhơn; - CQ THA DS Tp.Quy Nhơn; -Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 9 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021 Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn,Bình Định Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Bích Hợp 2. Ông Nguyễn Hoàng Long 3 năm 2020 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:85/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021; giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phượng, sinh năm: 1969 Cư trú tại: thôn Hải Nam,xã Nhơn Hải,TP.Quy Nhơn, Bình Định. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thanh, sinh năm: 1968 Cư trú tại: thôn Hải Nam,xã Nhơn Hải,, TP. Quy Nhơn, Bình Định. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU + Về căn cứ pháp luật : Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình. 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ( Biểu quyết 3/3- 100% ) + Về nội dung : Nguyễn Văn Thanh. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) Thị Dô,sinh năm 1990; Nguyễn Văn Thống, sinh năm 1992. Hiện các cháu đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0003557 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021 nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Thị Bích Hợp Nguyễn Hoàng Long | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Phương Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng Căn cứ điểm a,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Phượng được ly hôn anh 2- Về con chung: 03 con chung Nguyễn Văn Tiền, sinh năm 1988; Nguyễn 3- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) 4- Án phí HNGĐ-ST: Chị Phạm Thị Phượng phải chịu 300.000 đồng nhưng Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |