- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình; Bộ luật Tố tụng dân sự; luật T t ng dân sự ti n hành t ử vắng mặt i
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG ản án s : 72/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16-6-2022 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán- Chủ t a phiên tòa: à Trần Thị Mỹ Linh
Các H i th m nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hòa
2. Ông Trần Đức
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư k T a án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 6 năm 2022, tại tr s T a án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang t ử sơ th m công khai v án th l s : 150/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quy t ịnh ưa v án ra t ử s 114/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 và Quy t ịnh hoãn phiên t a s 102/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa các ương sự:
- Nguyên ơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1993 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp LT1, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang
- ị ơn: Anh Trần Văn H1, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp S, thị trấn NS, huyện ThS, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Ng c H trình bày:
Chị và anh H1 do tự tìm hiểu và tự nguyện chung s ng với nhau năm 2012, có ăng k k t hôn ngày 24/12/2012 tại U ND thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn. Thời gian chung s ng giữa chị và anh H1 phát sinh mâu thuẫn do anh H1 không chung thủy, có m i quan hệ tình cảm với người ph nữ khác, mặc dù chị H ã nhiều lần khuyên nhủ nhưng không ược nên n năm 2021 chị H về nhà cha mẹ ruột sinh s ng, vợ chồng không c n s ng chung từ ó n nay. Trong thời gian a cách, hai bên không hàn gắn. Nay nhận thấy mâu thuẫn ã trầm trọng, m c ích hôn nhân không ạt ược nên chị H yêu cầu ược ly hôn anh H1.
Về con chung: Trong quá trình chung s ng, chị và anh H1 có hai con chung tên Trần Thị Mỹ Y, sinh ngày 03/01/2014 và Trần Minh T, sinh ngày 18/8/2020. Khi ly hôn, chị H yêu cầu ược ti p t c nuôi dưỡng cháu Y và cháu T, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có
Quá trình giải quy t v án, T a án ã tổ chức các phiên h a giải ể chị H và anh H1 thỏa thuận với nhau về việc giải quy t v án, ã t ng ạt hợp lệ các văn bản t t ng cho anh H1 nhưng anh H1 ều vắng mặt không lý do nên việc h a giải không ti n hành ược. Vì vậy, T a án ưa v án ra t ử theo quy ịnh của ộ luật T t ng dân sự. Tòa án cũng ã t ng ạt hợp lệ Quy t ịnh ưa v án ra t ử và Quy t ịnh hoãn phiên tòa cho anh H1 nhưng anh H1 ti p t c vắng mặt không l do nên Hội ồng xét ử t ử vắng mặt bị ơn theo quy ịnh.
Tại phiên t a: Chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, yêu cầu ly hôn với anh H1; yêu cầu ti p t c nuôi con chung là cháu Trần Thị Mỹ Y và Trần Minh T, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn trình bày quan iểm:
Về thủ t c t t ng: T a án th l , ác ịnh quan hệ tranh chấp, ác ịnh tư cách ương sự, thu thập chứng cứ ảm bảo quy ịnh của pháp luật t t ng dân sự; thành phần Hội ồng t ử không thuộc trường hợp phải thay ổi. Anh H1 vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội ồng t ử ti n hành t ử vắng mặt bị ơn là phù hợp quy ịnh tại Điều 227 ộ luật T t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội ồng t ử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị H, cho chị H ược ly hôn anh H1; giao cháu Y, cháu T cho chị H ti p t c nuôi dưỡng, anh H1 không cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu; tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Chị H phải chịu án phí theo quy ịnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Văn H1 chung s ng với nhau có ăng k k t hôn (Theo Giấy chứng nhận k t hôn s 213/2012, do UBND thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2012). Anh Trần Văn H1 có hộ kh u thường trú tại: Ấp BS, thị trấn NS, huyện ThS, tỉnh An Giang nên thuộc th m quyền giải quy t của T a án nhân dân huyện Thoại Sơn theo quy ịnh tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia ình năm 2014; Điều 28, 35, 39 ộ luật T t ng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Tại phiên t a, anh Trần Văn H1 vắng mặt lần thứ hai không lý do, Hội ồng t ử căn cứ Điều 227, Điều 228 của ộ luật T t ng dân sự ti n hành t ử vắng mặt i với bị ơn.
Xét việc tranh chấp:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H1 ác lập quan hệ hôn nhân trên cơ s tự nguyện và có ăng k k t hôn ngày 24/12/2012 tại U ND thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn theo úng quy ịnh của Luật Hôn nhân và gia ình năm 2014 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Theo chị H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do anh H1 không chung thủy, mặc dù chị Hân ã nhiều lần tha thứ và khuyên nhủ nhưng anh H1 không thay ổi nên mâu thuẫn càng lúc càng nghiêm trọng, n năm 2021 thì vợ chồng không còn chung s ng n nay, trong thời gian a cách mặc dù có hàn gắn nhưng không ược.
Quá trình giải quy t v án, T a án ã m các phiên h a giải ể hai bên có cơ hội hàn gắn nhưng anh H1 ều vắng mặt không l do và cũng không có văn bản trình bày ki n i với yêu cầu ly hôn của chị H cho thấy mâu thuẫn của cả hai ã trầm trọng, m c ích hôn nhân không ạt ược nên yêu cầu ly hôn của chị Hân là có cơ s . Do ó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia ình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H, chị H ược ly hôn với anh H1.
Về con chung: Chị H trình bày trong quá trình chung s ng chị và anh H1 có hai con chung tên Trần Thị Mỹ Y, sinh ngày 03/01/2014 và Trần Minh T, sinh ngày 18/8/2020. Khi ly hôn, chị H yêu cầu ược nuôi hai con, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng.
Quá trình giải quy t v án, T a án ti n hành ghi nhận ki n cháu Y thể hiện nguyện vọng của cháu mu n ti p t c s ng với chị H. Do ó, ể ảm bảo sự phát triển bình thường, ổn ịnh cho các cháu nên yêu cầu ược ti p t c nuôi con của chị H là có cơ s . Hội ồng t ử chấp nhận yêu cầu của chị H, giao cháu Y, cháu T cho chị H ti p t c nuôi dưỡng. Do chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội ồng t ử không em t.
Về tài sản chung: Chị H trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quy t, anh H1 vắng mặt và không có văn bản nêu ki n và yêu cầu nên Hội ồng t ử không có cơ s em t.
Về nợ chung: Theo trình bày của chị H không có nợ chung, anh H1 vắng mặt và cũng không có văn bản nêu ki n và yêu cầu nên Hội ồng t ử không có cơ s xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân gia ình sơ th m theo quy ịnh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H ược ly hôn anh Trần Văn H1.
Giấy chứng nhận k t hôn s 213/2012, do UBND thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2012 cho chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trần Văn H1 không c n giá trị pháp l kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Mỹ Y, sinh ngày 03/01/2014 và Trần Minh T, sinh ngày 18/8/2020 cho chị Nguyễn Thị Ngọc H ti p t c chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Văn H1 không cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Văn H1 và các thành viên trong gia ình (n u có) phải tôn trọng quyền ược nuôi con của chị Nguyễn Thị Ngọc H. Chị Nguyễn Thị Ngọc H và các thành viên trong gia ình (n u có) không ược cản tr anh Trần Văn H1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Toà án có thể quy t ịnh thay ổi người trực ti p nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy ịnh của pháp luật.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng án phí hôn nhân gia ình sơ th m nhưng ược khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng chị H ã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án s 0009012 ngày 14/3/2022 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, chị Hân không phải nộp thêm.
Anh Trần Văn H1 không phải chịu án phí.
Các ương sự không phải chịu các chi phí t t ng khác.
4. Về quyền kháng cáo: Các ương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có l do chính áng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận ược bản án hoặc ược t ng ạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang (1); - VKSND huyện Thoại Sơn (1); - THADS huyện Thoại Sơn (1); - U ND thị trấn Núi Sập (1); - Các ương sự (2); - Lưu văn ph ng (1); - Lưu hồ sơ (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Mỹ Linh |