- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Thu U ược ly hôn anh Nguyễn Trọng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2025/HNGĐ-ST Ngày 30/9/2025 Về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƢNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Nguyệt
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đăng Tuấn
2. Bà Quách Thị Anh Thơ
- Thư ký phiên toà: Bà Doãn Thị Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Bà Đào Duy Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 89/2025/TL T-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về tranh chấp hôn nhân và gia nh theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 51/2025/QĐXX- T ngày 03 tháng 9 năm 2025 và Quy t ịnh hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐ T-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025 giữa các ương sự:
- Nguyên ơn: Chị Bùi Thị Thu U, sinh năm 2001; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn T, xã H, tỉnh Hưng Yên.
- Bị ơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn P, xã P, tỉnh Hưng Yên.
(Nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị Thu U trình bày và có yêu cầu cụ thể như sau: Chị và anh Nguyễn Trọng T tự nguyện k t hôn, c ăng ký k t hôn tại UBND xã A, huyện Q, tỉnh Thái B nh (nay là UBND xã P, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 01/8/2024. au khi k t hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc n tháng 01/2025 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T chơi bời cờ bạc, dẫn n nợ nần. Ngoài ra, anh T không c trách nhiệm với gia nh khi không hỏi han, quan tâm hay gửi tiền về ể nuôi con. Từ dẫn n vợ chồng bất ồng quan iểm sống, thường xuyên xảy ra xô xát, cãi vã khi n cho không khí gia nh luôn căng thẳng. Chị U ã bỏ về nhà bố mẹ ẻ chị U sinh sống từ tháng 01/2025, vợ chồng cũng sống ly thân từ
n nay, không còn quan tâm n nhau. Nay chị U xác ịnh t nh cảm vợ chồng không còn, mục ích hôn nhân không ạt ược nên ề nghị Tòa án giải quy t cho chị ược ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung là Nguyễn Kim A, sinh ngày 17/01/2023. Hiện con chung ang ở với chị U. Ly hôn, chị U c nguyện vọng trực ti p nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện chị ang sinh sống cùng bố mẹ ẻ và ược bố mẹ chị sẵn sàng hỗ trợ chị chăm s c con cái, chị c công việc và thu nhập ổn ịnh.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quy t về tài sản.
* Tòa án đã giao, tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn anh Nguyễn Trọng T không đến Tòa án làm việc và cũng không gửi về Tòa án văn bản trình bày ý kiến, quan điểm của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại biên bản xác minh ngày 22/8/2025, bà Vũ Thị H là m đ anh Nguyễn Trọng T cung cấp: Về thời gian k t hôn, quá tr nh chung sống của vợ chồng anh Nguyễn Trọng T và chị Bùi Thị Thu U như chị U trình bày là úng. Quá tr nh chung sống, vợ chồng c phát sinh mâu thuẫn hay không th bà không bi t. Nay chị U c ơn xin ly hôn anh T, bà ề nghị Tòa án giải quy t theo quy ịnh của pháp luật. Chị U và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Kim A, sinh ngày 17/01/2023, hiện ang ở với chị U. Ly hôn, bà ề nghị Tòa án căn cứ vào quy ịnh của pháp luật ể giải quy t vấn ề con chung. Hiện anh T làm nghề lao ộng tự do, thu nhập hàng tháng là bao nhiêu th bà không bi t. Chị U và anh T c tài sản chung. nợ chung hay không, bà không bi t. Bà ồng ý nhận Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác của Tòa án thay anh T. Bà sẽ giao lại cho anh T những văn bản này nhưng bà từ chối ký tên vào các biên bản làm việc của Tòa án.
* Tại biên bản xác minh chính quyền địa phương cung cấp: Anh Nguyễn Trọng T và chị Bùi Thị Thu U c ăng ký k t hôn ngày 01/8/2024 tại UBND xã A, huyện Q, tỉnh Thái B nh (nay là UBND xã P, tỉnh Hưng Yên). au khi k t hôn, vợ chồng chung sống c xảy ra mâu thuẫn g hay không th chính quyền ịa phương không bi t do anh chị không yêu cầu các oàn thể tại ịa phương ti n hành hòa giải. Hiện vợ chồng anh chị sống ly thân, mỗi người một nơi. Chị U, anh T có 01 con chung là Nguyễn Kim A, sinh ngày 17/01/2023. Vợ chồng anh chị không nợ nghĩa vụ tài chính tại ịa phương. Đề nghị Tòa án căn cứ theo quy ịnh của pháp luật giải quy t theo nguyện vọng hai bên.
Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên phát biểu ý ki n: Trong quá tr nh thụ lý và giải quy t vụ án, những người ti n hành tố tụng và nguyên ơn ã chấp hành úng các quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ vụ án, ề nghị Hội ồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia nh; Điều 147, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Toà án xử cho chị U ược ly hôn anh T; xử giao con chung cho chị U nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con; không ặt ra giải quy t về tài sản chung, nợ chung. Chị U phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tòa án ã triệu tập hợp lệ các ương sự tham gia tố tụng nhưng nguyên ơn c ơn ề nghị xét xử vắng mặt, bị ơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không c lý do. Căn cứ vào iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt nguyên ơn, bị ơn.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Bùi Thị Thu U và anh Nguyễn Trọng T ược xác lập trên cơ sở tự nguyện, c ăng ký k t hôn, khi k t hôn anh chị ủ iều kiện k t hôn là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào lời khai của chị U thể hiện quá tr nh chung sống, vợ chồng anh chị c xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng bất ồng quan iểm sống, thường xuyên xảy ra va chạm, xô xát kéo dài. Chị U ã bỏ về nhà bố mẹ ẻ chị U sinh sống từ tháng 01/2025, vợ chồng cũng sống ly thân từ
n nay, không quan tâm n nhau. Trong quá tr nh giải quy t vụ án, Tòa án ã nhiều lần triệu tập anh T n làm việc cũng như ti n hành hòa giải mục ích ể vợ chồng oàn tụ nhưng chị U giữ nguyên quan iểm cương quy t xin ly hôn; anh T không n Tòa án làm việc, không gửi văn bản tr nh bày quan iểm, không c biện pháp ể oàn tụ thể hiện cả hai không còn muốn duy tr quan hệ hôn nhân nữa. Như vậy, hôn nhân giữa chị Bùi Thị Thu U và anh Nguyễn Trọng T ã lâm vào t nh trạng trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ược. V vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia nh, xử cho chị Bùi Thị Thu U ly hôn anh Nguyễn Trọng T là phù hợp.
Về con chung: Chị Bùi Thị Thu U và anh Nguyễn Trọng T có 01 con chung là Nguyễn Kim A, sinh ngày 17/01/2023. Ly hôn, chị U c nguyện vọng nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho con chung. Từ khi anh T và chị U sống ly thân, con Kim A ược chị U và bố mẹ ẻ chị U chăm s c, nuôi dưỡng c cuộc sống ổn ịnh và phát triển về thể chất, tinh thần b nh thường. Chị U hiện làm việc tại Phòng khám K, c thu nhập hàng tháng khoảng 10.000.000 ồng. Trong quá tr nh giải quy t vụ án, anh T không trình bày quan iểm về người nuôi dưỡng và cấp dưỡng cho con chung. Xét thấy, chị U c iều kiện về nơi ở, kinh t , thời gian… ể nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục con chung. Do , cần xử giao cháu Nguyễn Kim A cho chị U trực ti p nuôi dưỡng; chấp nhận sự tự nguyện của chị U không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia nh.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Thu U không yêu cầu Tòa án giải quy t, anh Nguyễn Trọng T không tr nh bày ý ki n về tài sản chung nên không ặt ra giải quy t.
Về án phí: Chị Bùi Thị Thu U phải nộp 300.000 ồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các ương sự c quyền kháng cáo theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235; 238; 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QĐ15.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia nh;
Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Thu U ược ly hôn anh Nguyễn Trọng T.
2. Về con chung:
Xử giao con chung là Nguyễn Kim A, sinh ngày 17/01/2023 cho chị Bùi Thị Thu U trực ti p nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị Bùi Thị Thu U không yêu cầu anh Nguyễn Trọng T cấp dưỡng cho con chung cùng chị.
Anh Nguyễn Trọng T c quyền i lại, thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung không ai ược cản trở. Chị Bùi Thị Thu U, anh Nguyễn Trọng T c quyền yêu cầu thay ổi người trực ti p nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thi t.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không ặt ra giải quy t.
4. Về án phí: Chị Bùi Thị Thu U phải nộp 300.000 ồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 ồng chị Bùi Thị Thu U ã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000544 ngày 12/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Hưng Yên thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên ơn chị Bùi Thị Thu U và bị ơn anh Nguyễn Trọng T vắng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm y t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Đặng Thị Nguyệt
| Nơi nhận: - VK ND khu vực 8 – Hưng Yên; - VK ND tỉnh Hưng Yên; - THAD tỉnh Hưng Yên; - Cơ quan thực hiện việc ăng ký k t hôn (UBND xã Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên); - TAND tỉnh Hưng Yên; - Các ương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Nguyệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Nguyệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Nguyệt |