- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị B đối với anh Nguyễn Thanh T. Chị Lê Thị B được ly hôn đối với anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23-9-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mai Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hữu Thiện;
2. Ông Mai Văn Tự.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Liêm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thị Xuân Hà -Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh ngày 04-5-1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ C, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh ngày 01-9-1976; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ C, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22-7-2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị B trình bày:
Chị B và anh Nguyễn Thanh T sau khi qua một thời gian tìm hiểu thì tiến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện từ năm 2001 và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tây Ninh vào ngày 09-4-2003. Sau khi kết hôn chị B và anh T cùng nhau sống tại ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh.
Vợ chồng chị sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T không tôn trọng chị, thường xuyên chưởi mắng chị bằng nhiều lời lẽ thô tục, xúc phạm chị và còn đánh chị. Hiện tại chị và anh T đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay.
Chị B và anh T có hai con chung tên Nguyễn Thị Anh N, sinh ngày 01-3-2002 và Nguyễn Thành N1, sinh ngày 10-01-2009. Cháu N và cháu N1 hiện đang sống với chị B.
Trong thời gian chung sống chị và anh T không tạo lập được tài sản chung, không thiếu nợ ai.
Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T. Khi ly hôn, chị B yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Thành N1, sinh ngày 10-01-2009. Đối với cháu Nguyễn Thị Anh N, sinh ngày 01-3-2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Đối với bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị B đối với anh Nguyễn Thanh T. Chị Lê Thị B được ly hôn đối với anh Nguyễn Thanh T.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thành N1, sinh ngày 10-01-2009 cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cháu Nguyễn Thị Anh N, sinh ngày 01-3-2002 đã thành niên, nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị B phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Lê Thị B yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh T. Anh T đang cư trú tại ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.
Chị B có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và được Tòa án chấp nhận. Anh Tuấn vắng mặt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự là phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lê Thị B và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện sống với nhau từ năm 2001 trên cơ sở tự nguyện và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tây Ninh vào ngày 09-4-2003. Hôn nhân giữa chị B và anh T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị B trình bày: Sau khi kết hôn anh T, chị B cùng nhau sống tại ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã gây gổ nhau ảnh hưởng đến các con. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Hiện chị không còn tình cảm với anh T nên yêu cầu ly hôn với anh T.
Toà án đã triệu tập anh T để tham gia tố tụng, nhưng anh T không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Anh T không có thiện chí, không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn hôn nhân gia đình giữa chị B và anh T mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, cho thấy không có khả năng hàn gắn đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng giữa chị B và anh T. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị B đối với và anh Nguyễn Thanh T là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị B và anh T có hai con chung tên Nguyễn Thị Anh N, sinh ngày 01-3-2002 và Nguyễn Thành N1, sinh ngày 10-01-2009. Cháu N đã thành niên, nên không xem xét giải quyết. Cháu Nguyễn Thành N1, sinh ngày 10-01-2009 qua làm việc với cháu N1 có nguyên vọng muốn sống với chị B nên giao cháu N1 cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Về án phí: Chị Lê Thị B là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị B đối với anh Nguyễn Thanh T. Chị Lê Thị B được ly hôn đối với anh Nguyễn Thanh T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành N1, sinh ngày 10-01-2009 cho chị B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị B phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001619 ngày 25-7-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; chị B đã nộp đủ án phí.
5. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Chị B và anh T được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 11-Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - TAND tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Truông Mít; - Lưu VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Phan Thị Mai Dung |