- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 175/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2017.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26-5-2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Đức Trí
Bà Nguyễn Thị Đào
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 40/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh Th, sinh năm 1986; địa chỉ: Khối phố Phương Hòa Đông, phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng N. Có mặt.
Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn 7 (nay là thôn Tây Lộc), xã Tam Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh Th trình bày:
Chị Th và anh D tự nguyện tìm hiểu, xây dựng gia đình, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tam Lộc, huyện Pvào năm 2012. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, phần ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Sau đó anh D vi phạm pháp luật và hiện nay đang đi chấp hành án phạt tù tại trại giam Huy Khiêm từ năm 2023. Nay chị Th thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh Trần Văn D.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị Th có 02 con chung, tên là Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Hiện nay hai con đang ở với chị Th, chị Th có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên và không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, anh Trần Văn D trình bày:
Về hôn nhân: Anh D và vợ tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tam Lộc, huyện Pvào năm 2012. Vợ chồng chung sống thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau nên anh D và chị Th sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Sau đó anh D vi phạm pháp luật nên bị bắt giam, hiện đang chấp hành án tại đội số 17, phân trại I, trại giam Huy Khiêm, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận từ năm 2023 cho đến nay. Đến nay anh D thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của vợ.
Về nuôi con chung: Vợ chồng anh D và chị Th có 02 con chung, tên là Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Tuy nhiên anh D không trình bày ý kiến của mình về việc nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Hiện nay, anh D đang chấp hành án tại Trại giam Huy Khiêm nên anh D có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Pphát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn và bị đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Thanh Th.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình, giao cháu Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017 cho chị Bùi Thị Thanh Th chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị Thanh Th không yêu cầu anh Trần Văn D cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Bùi Thị Thanh Th khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung nên xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Trần Văn D có nơi cư trú tại thôn 7 (nay là thôn Tây Lộc), xã Tam Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Trần Văn D vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Lộc huyện Phú Ninh, là hôn nhân hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, chị Th và anh D đều thừa nhận cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, từ năm 2019 vợ chồng đã sống ly thân, không còn chung sống với nhau, phần ai nấy sống không ai quan tâm tới ai. Anh D cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của vợ. Các bên đều không mong muốn hòa giải để hàn gắn quan hệ hôn nhân. Hiện nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn; hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thanh Th, cho chị Th được ly hôn với anh Trần Văn D.
- Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Th và anh D đều trình bày vợ chồng có có 02 con chung, tên là Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Chị Th có nguyện vọng được nuôi hai con. Anh D không có ý kiến về việc nuôi con.
Xét thấy; Cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Hiện nay cháu Trần Văn Bảo L và cháu Trần Văn Bảo K đang sống với chị Th, các cháu đang sinh hoạt, học tập ổn định và phát triển bình thường. Hai cháu đều có nguyện vọng được ở với mẹ. Anh D không có ý kiến về con chung. Hiện nay anh D đang chấp hành án tại Trại giam Huy Khiêm, anh D không có đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng con. Do đó, cần giao cháu Trần Văn Bảo L và cháu Trần Văn Bảo K cho chị Th trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên (Đủ 18 tuổi) là phù hợp theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình và đảm bảo quyền lợi cho các con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí:
Nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh Th.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh Th được ly hôn với anh Trần Văn D.
- Về con chung: Giao cháu Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017 cho chị Bùi Thị Thanh Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Thanh Th không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Không có và đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Bùi Thị Thanh Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018126 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Ninh. Chị Bùi Thị Thanh Th đã nộp xong án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Quảng N;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- UBND xã Tam Lộc;
- VKSND huyện Phú Ninh;
- Chi cục THADS huyện Phú Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
Đinh Văn Long
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHÚ NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG N Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
Phú Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mận là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Triệu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số: 175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2016 về việc “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, trách nhiệm trả nợ chung khi ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2017.
Xét thấy bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất không có lý do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 175/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Phiên toà dân sự sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 14 tháng 4 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N. Địa chỉ: Thị trấn Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N.
| Nơi nhận: - Anh Lý; - VKSND huyện Phú Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS: thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). 89/2017/QĐST-KDTM). điểm (1). đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ). quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017). tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì lý do tai nạn lao động). nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”). thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1, thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH TỈNH QUẢNG N BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017. Tại:(2)............................................................................................................ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Sỹ. 2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi. tháng 12 năm 2016 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, trách nhiệm trả nợ chung khi ly hôn” giữa: xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N. Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N. (NHCSXH) Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huện Pđại diện theo ủy quyền, theo quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam và Quyết định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Phú Ninh. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS: dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H). Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H). “phúc thẩm”. (4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử. “TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án. quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng (nếu có). của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Quân (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số: (3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại (4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải (7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2017/QĐXXST- (8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định (9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: (10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự sơ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26 Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, Bị đơn: Anh Lê Thiên Lý, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, xã Tam Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, (9) QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân (2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại (3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi (5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập (9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề |