- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Bạc Cầm L phạm tội: “Tàng tr trái phép chất ma t y”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72 /2024/HS-ST Ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nông Văn Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lường Văn Duôi.
2. Bà Lường Thị Tươi.
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Mạnh Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Bạc Cầm Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2024/TLST-HS ngày 20/3/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2024/QĐXXST-HS ngày 21/3/2024 đối với bị cáo:
Bạc Cầm L, tên gọi khác: Không; sinh ngày 13 tháng 8 năm 1995 tại huyện TC, tỉnh SL; nơi cư tr : Bản C, xã C, huyện TC, tỉnh SL; nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Bạc Cầm M, sinh năm 1968 và bà Lò Thị O, sinh năm 1970; bị cáo chưa có vợ, con; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị b t tạm gi , tạm giam t ngày 27/12/2023 đến nay, có m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 21 giờ 00 ph t ngày 26/12/2023, Bạc Cầm L điều khiển 01 chiếc xe máy, BKS: 26M1 - 211.89 đi một mình t nhà ở Bản C, xã C, huyện TC, tỉnh SL đến xã TM, huyện TC, tỉnh SL tìm mua ma t y sử dụng. Khi đến khu vực Bản T, xã TM, L g p và hỏi mua của một người đàn ông dân tộc Thái (L không biết họ, tên, tuổi, địa chỉ cụ thể) nhìn giống người nghiện ma t y đang đứng ở ven đường được một lượng ma t y gồm: 01 gói Heroine (gói bằng 01 mảnh nilon màu tr ng), 01 viên hồng phiến (gói bằng 01 mảnh nilon màu tr ng) với giá 200.000 đ (Hai trăm nghìn đồng). Mua được ma t y xong, L cầm 02 gói ma t y cất vào trong 01 bao thuốc lá màu vàng, nhãn hiệu TL cho vào trong t i quần ph a trước bên phải đang m c, rồi điều khiển xe máy đi về nhà. Đến nhà, L để bao thuốc lá có giấu 02 gói ma t y ở trên đầu giường, rồi đi ngủ. Khoảng 10 giờ 00 ngày 27/12/2023, khi L đang ngủ ở nhà thì có Tổ công tác Công an xã C đến yêu cầu kiểm tra ma t y, phát hiện, thu gi cùng vật chứng gồm: 01 gói nilon màu tr ng bên trong có chứa một lượng chất bột cục màu tr ng nghi là Heroine (L khai là Heroine); 01 gói nilon màu tr ng bên trong có chứa 01 (Một) viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp (L khai là hồng phiến); 01 vỏ bao thuốc lá nhãn hiệu TL, màu vàng.
Hồi 15 giờ 15 ph t ngày 27/12/2023, tại Phòng PC09 Công an tỉnh Sơn La đã tiến hành cân tịnh số chất ma t y thu gi của Bạc Cầm L gồm: Chất bột màu tr ng (gói trong 01 gói nilon màu tr ng) nghi là Heroine, có khối lượng: 0,21g (Không phẩy hai mươi mốt gam), ký hiệu L1 và 01 viên nén màu hồng (gói trong 01 gói nilon màu tr ng) nghi là ma t y tống hợp, có khối lượng 0,09g (Không phẩy không ch n gam), ký hiệu L2 giám định chất và loại ma túy.
Tại Kết luận giám định số: 177/KL -KTHS ngày 29/12/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La kết luận: Mẫu ký hiệu L1 gửi giám định là ma t y, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Ch nh phủ quy định các danh mục chất ma t y và tiền chất; khối lượng của mẫu gửi giám định ma t y thu gi là: 0,21 gam
Mẫu ký hiệu L2 gửi giám định là ma t y, loại Methamphetamine; khối lượng mẫu gửi giám định là: 0,09g.
Tổng khối lượng ma t y thu gi là: 0,21 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmonrphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số: 57/2022/NĐCP ngày 25/8/2022 của Ch nh phủ quy định các danh mục chất ma t y và tiền chất; 0,09 gam, loại Methamphetamine. (Mẫu gửi giám định đã sử dụng hết trong quá trình giám định).
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 19/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Ch nh phủ quy định về việc t nh tổng khối lượng ho c thể t ch chất ma t y tại một số điều của Bộ luật Hình sự thì tổng khối lượng chất ma t y Bạc Cầm L tàng tr trái phép nhằm mục đ ch sử dụng là 0,30 gam, gồm 0,21 gam, loại Heroine và 0,09 gam, loại Methamphetamine.
Cáo trạng số 30/CT- VKS TC ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC đã truy tố bị cáo Bạc Cầm L về tội Tàng tr trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên toà, bị cáo Bạc Cầm L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện TC đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng tr trái phép chất ma t y là đ ng người, đ ng tội, không oan sai cho bị cáo.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC trình bày lời luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Bạc Cầm L phạm tội Tàng tr trái phép chất ma t y.
Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Bạc Cầm L t 20 đến 24 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: 02 mảnh nilon màu tr ng; 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu; 01 vỏ bao thuốc lá, nhãn hiệu TL màu vàng hình hộp ch nhật k ch thước (2 x 5,5 x 8,5) cm.
Buộc bị cáo Bạc Cầm L phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định.
Tại phần tranh luận, bị cáo Bạc Cầm L th a nhận hành vi phạm tội và không có ý kiến tranh luận gì với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về tình tiết định tội, định khung hình phạt: Tại phiên tòa bị cáo gi nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như Cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát, nội dung như sau: Ngày 27/12/2023 Bac Cầm L đã có hành vi mua để sử dụng trái phép hai loại chất ma t y, loại Heroine, khối lượng: 0,21g và loại Methamphetamine, khối lượng: 0,09g, tổng khối lượng là: 0,30 g nhằm mục đ ch sử dụng cho bản thân thì bị phát hiện, b t quả tang tại nhà ở của Bạc Cầm L ở Bản C, xã C, huyện TC, tỉnh SL. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với toàn bộ chứng cứ trong quá trình điều tra như: Biên bản b t người phạm tội quả tang lập hồi 10 giờ 15 ph t ngày 27/12/2023 của công an xã C, huyện TC, tỉnh Sơn La; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong, xác định khối lượng, lấy mẫu gửi giám định và niêm phong lại vật chứng; Biên bản mở niêm phong và giao nhận đối tượng giám định; Kết luận giám định số: 177/KL -KTHS ngày 29/12/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La; lời khai của người chứng kiến.
T các căn cứ trên có đủ cơ sở kết luận: Bị cáo Bạc Cầm L phạm tội Tàng tr trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Cáo trạng số: 30/CT-VKSND ngày 20/03/2024 của VKSND huyện TC truy tố bị cáo theo tội danh và điều khoản nêu trên của Bộ luật hình sự là hoàn toàn có căn cứ, đ ng quy định của pháp luật.
Xét về tính chất, mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo: Bị cáo là người có năng lực chịu trách nhiệm về hình sự, biết rõ chất ma t y là chất Nhà nước nghiêm cấm mua bán, tàng tr , vận chuyển và sử dụng, nhưng bị cáo vẫn cố ý tàng tr ma t y với mục đ ch để sử dụng. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm vào ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về ma t y, gây mất trật tự trị an xã hội, tiếp tay cho các đối tượng hám lời có cơ hội lưu thông buôn bán ma túy.
Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Bị cáo không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự, có nhân thân tốt.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm tội, bị cáo thành khẩn khai báo, tại phiên tòa tỏ ra ăn năn hối cải nên cần áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự để xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phần nào đối với bị cáo.
T sự phân t ch trên, căn cứ vào t nh chất mức độ hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng hình phạt tù có thời hạn, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định để cải tạo, giáo dục bị cáo, đồng thời nhằm mục đ ch răn đe và phòng ng a chung.
Về hình phạt bổ sung: Quá trình điều tra xác minh xét thấy bị cáo không có tài sản riêng, không có thu nhập ổn định và là đối tượng sử dụng ma tuý nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Vật chứng vụ án:
Đối với 02 mảnh nilon màu tr ng; 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu; một vỏ bao thuốc lá, nhãn hiệu TL màu vàng hình hộp ch nhật k ch thước (2 x 5,5 x 8,5) cm là công cụ phương tiện bị cáo dùng vào việc phạm tội và không còn giá trị sử dụng, cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ: Bị cáo khai tổng số ma tuý thu gi do bị cáo mua của người đàn ông dân tộc Thái ở khu vực Bản T, xã TM, huyện TC, tỉnh Sơn La vào ngày 27/12/2023 với số tiền 200.000đ. Quá trình điều tra xác định bị cáo L không biết họ tên và địa chỉ của người này nên Cơ quan điều tra không có căn cứ mở rộng điều tra. Buộc bị cáo Bạc Cầm L phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tổng khối lượng ma tuý đã thu gi trong vụ án.
Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án ph hình sự theo quy định chung.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Bạc Cầm L phạm tội: “Tàng tr trái phép chất ma t y”.
Xử phạt bị cáo Bạc Cầm L 18 (mười tám) tháng tù. Thời hạn tù t nh t ngày b t tạm gi , tạm giam (ngày 27/12/2023).
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh đỏ, m t trước ghi: Vật chứng nhập kho vụ Bạc Cầm L - TTTPCMT, b t ngày 27/12/2023. M t sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 065810 đè lên các mép dán của phong bì, trên giấy niêm phong có đầy đủ ch ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, người bị b t và 02 hình dấu đỏ của cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn La. Tại hai mép trái, phải của phong bì có dán băng d nh màu tr ng. Bên trong có: Hai mảnh nilon màu tr ng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu; một vỏ bao thuốc lá, nhãn hiệu TL màu vàng hình hộp ch nhật k ch thước (2 x 5,5 x 8,5) cm.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 06 tháng 3 năm 2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an huyện TC và Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC).
3. Án ph : Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Buộc bị cáo Bạc Cầm L phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự: Bị cáo Bạc Cầm L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Thuận Châu (2); - Cơ quan THADS huyện Thuận Châu; - Công an huyện Thuận Châu; - Cơ quan THAHS huyện Thuận Châu (2); - Bị cáo; - Lưu hồ sơ, án văn. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nông Văn Thịnh |