vanban.org

Bản án 72/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Tri u Thúy O đối với anh Huỳnh Văn U; Xử cho chị Tri u Thúy O đ ợc ly hôn với anh Huỳnh Văn U.

2/.Về nuôi con chung: Do con chung đã tr ởng thành và có khả năng lao đ ng nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết. 3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tri u Thúy O xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thúy Oanh yêu cầu ly hôn Huỳnh Văn Út"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Tri u Thúy O đối với anh Huỳnh Văn U; Xử cho chị Tri u Thúy O đ ợc ly hôn với anh Huỳnh Văn U.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2024
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T

N NH N N H N HD - T NH BL

Với h nh ph n Hội ồng

h gồ c :

Th m phán - Chủ t a phiên t a: B Trư ng Hồng Diễ

H i th m nhân dân: Ông Lâ Thái Hiệp và ông Lại Thiện Phong

Th ký phiên t a: Ông Tô Hoàng Kha – Th ký T a án nhân dân huy n HD, t nh BL.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HDtham gia phiên tòa: Ông Dư ng Minh Kha, Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở T a án nhân dân huy n HDxét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 68/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tri u Thúy O, sinh năm 1987

Địa ch : ấp H 2B, xã VT, huy n PL, t nh BL

Bị đơn: Anh Huỳnh Văn U, sinh năm 1982

Địa ch : ấp NP, xã NQ, huy n HD, t nh BL

(Chị O có đơn xin vắng mặt, anh U vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 21/02/2024, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Tri u Thúy O trình bày:

Về quan h hôn nhân: Giữa chị với anh Huỳnh Văn U đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NQ, huy n HD, t nh BL vào ngày 20/5/2009 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo chị O trình bày: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không c n hạnh phúc, anh U nhiều lần có hành vi đánh đập chị, không lo làm ăn. Hi n vợ chồng đã sống ly thân với nhau khoảng 4 tháng nay, trong khoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau không ai quan tâm ai. Nay chị nhận thấy vợ chồng không c n khả năng hàn gắn nên yêu cầu T a án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với anh Huỳnh Văn U. Nếu tr ờng hợp T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh U thì chị cũng không trở về chung sống với anh U đ ợc.

Về con chung: Chị Tri u Thúy O xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có với nhau 01 ng ời con chung tên Huỳnh Thúy Nh, sinh ngày 22/02/2005. Hi n con đã tr ởng thành và có gia đình riêng nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tri u Thúy O xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với anh Huỳnh Văn U: Mặc dù anh U đã đ ợc T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, Nhng anh U vẫn không đến T a án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của T a án mà không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Huỳnh Văn U theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th m phán, H i đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn ch a chấp hành nghiêm theo giấy tri u tập của T a án

Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị O đ ợc ly hôn với anh U là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Do con chung đã tr ởng thành và có khả năng lao đ ng nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Tri u Thúy O không đặt ra yêu cầu nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị O phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Tri u Thúy O có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Huỳnh Văn U. Anh Huỳnh Văn U có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.

Chị Tri u Thúy O có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ th m. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Tri u Thúy O.

Anh Huỳnh Văn U đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ th m, Nhng anh U vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Huỳnh Văn U.

Về n i dung vụ án: Chị O và anh U chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị O và anh U có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NQ, huy n HD, t nh BL vào ngày 20/5/2009 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị O và anh U là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị O đối với anh U thì H i đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng m t gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý tr ng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b , Nhng thời gian chung sống chị O và anh U lại không làm đ ợc, mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị O và anh U cũng đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian qua cả chị O và anh U đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị O và anh U không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị O xác định vợ chồng không c n khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không c n, nếu T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh U thì chị cũng không trở về chung sống với anh U đ ợc. H i đồng xét xử xét thấy cu c sống vợ chồng giữa chị O và anh U là không thể hàn gắn lại đ ợc, cu c sống chung đã không c n hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị O đối với anh U là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Do con chung đã tr ởng thành và có khả năng lao đ ng nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tri u Thúy O xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ th m chị O phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, đ ợc H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Tri u Thúy O đối với anh Huỳnh Văn U; Xử cho chị Tri u Thúy O đ ợc ly hôn với anh Huỳnh Văn U.

2/.Về nuôi con chung: Do con chung đã tr ởng thành và có khả năng lao đ ng nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tri u Thúy O xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Tri u Thúy O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300.000 đồng Nhng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007573 ngày 25 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.

Án xử sơ th m công khai báo cho Chị Tri u Thúy O và anh Huỳnh Văn U đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Th phán – Chủ ọa phiên òa

Cỡ chữ