- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị T, Huỳnh Trọng N"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST Ngày: 11-3-2024. V/v tranh chấp: “Xin ly hôn nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thu Hồng.
2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng.
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quí – kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 469/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2024/QĐST-HN ngày 22/02/2024, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Phùng Thị T, sinh năm 1992 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
*Bị đơn: Huỳnh Trọng N, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phùng Thị T trình bày:
Tôi và anh Huỳnh Trọng N sống chung với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh L vào ngày 25/8/2010. Thời gian đầu sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, không thể hàn gắn lại tình cảm với nhau, nay tình cảm không còn nên tôi yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Trọng N.
Về con chung: có 03 con chung gồm:
+ Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 02/6/2011.
+ Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 09/01/2019.
+ Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 27/11/2020.
Hiện nay cả 03 con chung đang sống chung với anh N. Khi ly hôn tôi đồng ý giao cả 03 con chung cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tôi không cấp dưỡng nuôi 03 con chung.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị T khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
*Bị đơn anh Huỳnh Trọng N đã được tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh N không đến, cũng không có ý kiến trình bày.
*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây có ý kiến: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Riêng bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dù Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ, tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Viện kiểm sát không bổ sung gì thêm. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử: Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T với anh N. Về con chung: Giao cả 03 con chung tên Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 02/6/2011, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 09/01/2019, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 27/11/2020 cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc yêu cầu xin ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thủ tục tố tụng: Đối với các đương sự từ khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện G đã gửi các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định của Pháp luật. Nguyên đơn chị T có đơn xin vắng mặt xét xử, bị đơn anh N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị T, anh N.
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị T và anh Huỳnh Trọng N sống chung với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh L vào ngày 25/8/2010. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp. Nay chị T yêu cầu ly hôn thì anh N, anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, cho thấy anh N đã không có thiện chí hàn gắn tình cảm với chị T. Do đó, việc chị T yêu cầu được ly hôn với anh N là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
.Về con chung: Đối với cháu Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 02/6/2011, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 09/01/2019, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 27/11/2020 hiện nay đang sống chung với anh N, do anh N đang chăm sóc, nuôi dưỡng nên việc chị T đồng ý giao cả 03 con chung cho anh N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về cấp dưỡng: Do anh N không đến, không có yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi 03 con chung nên chị T không phải cấp dưỡng nuôi 03 con chung.
. Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu giải quyết.
. Về nợ chung: Chị T khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
. Xét lời phát biểu đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phùng Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phùng Thị T được ly hôn với anh Huỳnh Trọng N.
- Về con chung: Giao cả 03 con chung tên Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 02/6/2011, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 09/01/2019, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 27/11/2020 cho anh Huỳnh Trọng N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 03 con chung Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 02/6/2011, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 09/01/2019, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 27/11/2020 tròn 18 tuổi, lao động được.
Chị Phùng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi 03 con chung Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 02/6/2011, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 09/01/2019, Huỳnh Phùng Bảo T, sinh ngày 27/11/2020.
Người không trực tiếp nuôi 03 con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục 03 con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
*Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Phùng Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0009166 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên xem như chị T đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn vắng mặt, Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh T; - VKSND huyện G; - Chi Cục THADS huyện G; - UBND xã T, huyện T, tỉnh L; - Löu hoà sô. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Thị Thanh Trinh |