- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "B + L"
- Tòa quyết gì? QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ: Các Điều 463, 465, 466 Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 35, 39; 117, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 72/2024/DSST Ngày: 18 – 6 – 2024. “ V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Trần Thị Thu Hà.
2/ Ông Trần Văn Lập.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm không tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST - DS ngày 15 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2024/QĐXX - ST ngày 13/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 122/2024/QĐST – DS ngày 30/5/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1974.
Địa chỉ cư trú: ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1986.
Địa chỉ cư trú: ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Phạm Thị B trình bày:
- Vào tháng 4/2017 nguyên đơn có cho bị đơn vay 16.000.000 đồng, không lãi suất, thời hạn trả nợ đến tháng 7/2018, khi vay có làm biên nhận. Sau đó chị L có trả cho tôi 5.000.000đ, hiện tại còn nợ tôi 11.000.000đ.
Nay tôi yêu cầu chị L trả tôi 11.000.000đ tiền vốn và không có yêu cầu gì khác.
Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn là chị Nguyễn Thị L lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Chị B có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị B và chị L có địa chỉ tại ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm. Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị L đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án: Vào tháng 4/2017 nguyên đơn có cho bị đơn vay 16.000.000 đồng, không lãi suất, thời hạn trả nợ đến tháng 7/2018, khi vay có làm biên nhận. Sau đó chị L có trả cho tôi 5.000.000đ, hiện tại còn nợ chị B 11.000.000đ.
Trong quá trình giải quyết vụ án. Tòa án có tống đạt các văn bản tố tụng và gửi các tài liệu chứng cứ cho chị L nhưng phía cho chị L vẫn cố tình vắng mặt không đến Tòa án trình bày ý kiến cũng như yêu cầu của mình. Chị B có nộp biên nhận nợ bản chính cho Tòa án. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là những tình tiết, sự kiện nguyên đơn không phải chứng minh. [3] Trong hợp đồng vay tài sản trên chị B đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình là giao đủ số tiền cần vay cho phía bị đơn, sau khi nhận tiền phía bị đơn không thực hiện nghĩa vụ của mình là trả vốn theo đúng thời gian thỏa thuận làm cho quyền lợi của chị B bị thiệt hại. Phía bị đơn đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và quyết định xét xử lần thứ hai của Tòa án nhưng phía bị đơn vẫn không đến Tòa án trình bày có hay không việc vay tiền trên. Đều này đồng nghĩa với việc phía bị đơn đã thừa nhận có nợ tiền vay của nguyên đơn vì không có ý kiến phản bác. Do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
Từ những căn cứ nêu trên xác định đã có đủ cơ sở buộc phía bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền vay gốc còn lại là 11.000.000 đồng là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự.
Án phí sơ thẩm: Buộc bị đơn phải nộp số tiền 550.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ: Các Điều 463, 465, 466 Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 35, 39; 117, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị B. 2/ Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị B số tiền vay nợ gốc là 11.000.000đ (mười một triệu đồng).
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí sơ thẩm:
+ Buộc chị Nguyễn Thị L phải nộp án phí là 550.000 đồng (năm trăm năm mươi ngàn đồng).
+ Chị Phạm Thị B không phải nộp án phí. Hoàn trả chị B 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0008878 ngày 15/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; -VKSND huyện Vũng Liêm; -Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Cường |