- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn c vào hoản 3 i u 26, điểm a hoản 1 i u 35, điểm a hoản 1
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 72/2024/DS-ST Ngày: 09 - 9 - 2024 V/v: “T/C hợp đồng tín dụng” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng. Các Hội thẩm nhân dân:Ông Phạm Minh Giới Ông Nguyễn Văn Dương. - Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Cẩm Giang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ s T a án nh n d n huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, t sơ thẩm c ng hai vụ án thụ số: 151/2024/T ST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024, v tranh ch p hợp đồng tín dụng, theo uy t định đưa vụ án ra t số: 134/2024/ ST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2024 và uy t định ho n phi n t a số: 97/2024/ ST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng N3 ịa chỉ: Số B, đường , phường T, quận B, thành phố Hà Nội. i di n theo pháp u t: Phạm Toàn V, ch c vụ: T ng Giám đốc. i di n h p pháp: 1. Bùi Thành N, ch c vụ: Giám đốc chi nhánh Ng n hàng N ng nghiệp và Phát triển N ng th n huyện N3, tỉnh Hậu Giang; địa chỉ: Số F H, p M, thị tr n C, huyện P, tỉnh Hậu Giang; à người được ủy quy n h i iện và tham gia tố tụng. 2. Ông Thanh T, ch c vụ: Ph Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển N ng th n huyện N3, Hậu Giang; à người được ủy quy n ại tham gia tố tụng. C m t. - Bị đơn: Nguyễn Thị N1, sinh năm 1977 ịa chỉ: p D, H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn h i iện ngày 10 tháng 5 năm 2024 và những ời trình bày trong quá trình giải quy t vụ án c ng như tại phi n t a, nguy n đơn và đại diện hợp pháp của nguy n đơn à ng Ông Thanh T trình bày: Vào ngày 19 tháng 5 năm 2022, bị đơn à bà Nguyễn Thị N1 c vay của Ngân hàng N3 Chi nhánh huyện P, tỉnh Hậu Giang - Phòng G số ti n à 150.000.000 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 7006- V-202102540 ngày 28 tháng 9 năm 2021; i su t th a thuận à 9,5 /năm, i su t quá hạn b ng 150 so với i su t trong hạn, trả i 06 tháng một n; thời hạn thanh toán à 60 tháng, được chia thành 05 trả nợ, m i trả 30.000.000 đồng vào ngày 19 tháng 5 hàng năm, hạn trả nợ cuối cùng à ngày 19 tháng 5 năm 2027. Bị đơn h ng th ch p tài sản, nhưng để đảm bảo phương th c cho vay tín ch p, Ng n hàng c giữ hộ của bị đơn 01 Gi y ch ng nhận quy n s dụng đ t vào s số: 4-0180, số phát hành: T971644, diện tích đ t: 4.270m2 tại th a số 1147 và 1153, tờ bản đồ số 11, do Ủy ban nh n d n huyện P, tỉnh Hậu Giang c p cho hộ bà Bùi Thị N2, đ chỉnh t ng cho bà Nguyễn Thị N1. Ngày 29 tháng 7 năm 2024 và ngày 29 tháng 8 năm 2024, bị đơn đ trả: Nợ gốc à 55.000.000 đồng, nợ i à 1.954.006 đồng. Nguy n đơn y u c u T a án giải quy t: Buộc bị đơn trả cho nguy n đơn nợ gốc và i c n ại à 127.487.397 đồng, trong đ : Nợ gốc à 95.000.000 đồng; nợ i trong hạn à 32.414.521 đồng; nợ i quá hạn à 72.877 đồng. Phía bị đơn à bà Nguyễn Thị N1 vắng m t trong suốt quá trình tố tụng tại T a án n n h ng c ời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n c u các tài iệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn c vào t quả tranh uận tại phi n t a, Hội đồng t nhận định: [1] Tranh ch p giữa các đương sự à tranh ch p hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quy n giải quy t của T a án nh n d n huyện Phụng Hiệp theo quy định tại hoản 3 i u 26, điểm a hoản 1 i u 35 và điểm a hoản 1 i u 39 của Bộ uật Tố tụng d n sự. [2] Tại phi n t a, bị đơn đ được triệu tập hợp ệ đ n n th hai nhưng v n vắng m t mà h ng vì sự iện b t hả háng ho c do tr ngại hách quan. Do đ , Hội đồng t ti n hành t vắng m t bị đơn theo quy định tại điểm b hoản 2 i u 227 của Bộ uật Tố tụng d n sự. [3 t y u c u h i iện của nguy n đơn, Hội đồng t t th y: 3.1 Phía nguy n đơn đ cung c p cho T a án tài iệu, ch ng c à bản sao các văn bản gồm: 01 Hợp đồng tín dụng số 7006- V-202102540 ngày 28 tháng 9 năm 2021, 01 Phương án s dụng vốn ập ngày 21 tháng 9 năm 2021 và 01 báo cáo đ u t giải ng n i m gi y nhận nợ ập ngày 19 tháng 5 năm 2022 ch ng minh việc bị đơn c vay của nguy n đơn số ti n à 150.000.000 đồng với những th a thuận v i su t và thời hạn thanh toán phù hợp với ời trình bày của nguy n đơn. Ngược ại, phía bị đơn đ được T a án triệu tập hợp ệ nhi u n, nhưng h ng c m t để đưa ra i n phản đối hay thu thập, cung c p, giao nộp cho T a án tài iệu, ch ng c ch ng minh i n phản đối của mình đối với y u c u h i iện của nguy n đơn. Do đ , Hội đồng t căn c quy định tại các hoản 1, 2 và 4 i u 91 của Bộ uật tố tụng d n sự, ti n hành giải quy t vụ án tr n cơ s tài iệu, ch ng c đ được thu thập trong hồ sơ vụ án. 3.2 t nội dung Hợp đồng tín dụng số 7006- V-202102540 ngày 28 tháng 9 năm 2021 th a thuận thời hạn trả nợ à 60 tháng, được chia thành 05 trả nợ theo định hàng năm, m i năm trả một n vào ngày 19 tháng 5 hàng năm tính từ ngày gi y nhận nợ (19/5/2022). Nhưng, sau hi bị nguy n đơn h i iện, bị đơn mới trả một ph n nợ gốc à 55.000.000 đồng và một ph n nợ i à 1.954.006 đồng à đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đ , nguy n đơn h i iện y u c u bị đơn trả nợ gốc c n ại à 95.000.000 đồng và nợ i phát sinh sau hi h u trừ hoản i bị đơn trả trước à c căn c . Theo hợp đồng tín dụng được t các đương sự th a thuận m c i su t trong hạn à 9,5 /năm, i su t quá hạn b ng 150 so với i su t trong hạn à phù hợp với quy định tại hoản 5 i u 466 và hoản 1 i u 468 của Bộ uật d n sự năm 2015. Tuy nhi n, bị đơn ngoài việc trả được một ph n nợ gốc, i su t chưa trả được hoản nào. Do đ , nguy n đơn y u c u bị đơn trả nợ i trong hạn tính tr n nợ gốc theo i su t th a thuận trong hợp đồng à 9,5 /năm tương ng với thời hạn vay đ n hạn chưa trả à 32.414.521 đồng và nợ i quá hạn à 14,25 tr n số nợ gốc quá hạn chưa trả à 72.877 đồng à phù hợp với th a thuận của các đương sự và đúng pháp uật. 3.3 Từ những ph n tích tr n, t y u c u của nguy n đơn đ i bị đơn trả nợ gốc và nợ i với số ti n t ng cộng 127.487.397 đồng à c căn c , được Hội đồng t ch p nhận. 3.4 ối với tài sản giữ hộ à Gi y ch ng nhận quy n s dụng đ t vào s số: 4-0180, số phát hành: T971644, do Ủy ban nh n d n huyện P, tỉnh Hậu Giang c p cho hộ bà Bùi Thị N2, đ chỉnh t ng cho bà Nguyễn Thị N1. Quá trình giải quy t vụ án c ng như tại phi n t a, nguy n đơn h ng y u c u giải quy t; bị đơn vắng m t trong suốt quá trình tố tụng tại T a án và h ng c y u c u n n Hội đồng t h ng đ t ra em t. [4] V án phí: Do y u c u h i iện của nguy n đơn được ch p nhận toàn bộ n n bị đơn phải chịu toàn bộ án phí à 05 giá ngạch giá trị tài sản tranh ch p theo quy định của pháp uật. Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào hoản 3 i u 26, điểm a hoản 1 i u 35, điểm a hoản 1 i u 39, các đi u 91, 92, 144 và 147, điểm b hoản 2 i u 227 của Bộ uật Tố tụng d n sự; các đi u 463, 466 và 468 của Bộ uật d n sự năm 2015; các đi u 91, 98 của uật các t ch c tín dụng năm 2010; i u 210 của uật các t ch c tín dụng năm 2024; điểm b hoản 1 i u 24 và hoản 4 i u 26 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội. Tuy n : 1. Ch p nhận toàn bộ y u c u h i iện của nguy n đơn. Buộc bị đơn à bà Nguyễn Thị N1 c nghĩa vụ trả cho nguy n đơn à Ngân hàng N3 (do ông Bùi Thành N và ông Ô Thanh T đại diện) số ti n à 127.487.397 đồng (một trăm hai mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng), trong đ : Nợ gốc à 95.000.000 đồng; nợ i trong hạn à 32.414.521 đồng; nợ i quá hạn à 72.877 đồng. Kể từ ngày ti p theo của ngày t sơ thẩm cho đ n hi thi hành án xong, b n phải thi hành án c n phải chịu hoản ti n i của số ti n c n phải thi hành án theo m c i su t các b n th a thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp uật. 2. V án phí: Bà Nguyễn Thị N1 phải chịu 6.374.000 đồng (sáu triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm. Ngân hàng N3 (do ông Bùi Thành N và ông Ông Thanh T đại diện) được nhận ại số ti n tạm ng án phí đ nộp à 4.490.000 đồng (bốn triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) theo bi n ai thu số 0006908 ngày 24 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. 3. Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo i u 2 uật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quy n th a thuận thi hành án, quy n thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các i u 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại i u 30 uật thi hành án d n sự. 4. Các đương sự c quy n àm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuy n án, đối với đương sự vắng m t tại phi n t a ho c h ng c m t hi tuy n án mà c do chính đáng thì thời hạn háng cáo được tính từ ngày nhận được bản án ho c bản án được ni m y t theo quy định của Bộ uật tố tụng d n sự.
Nơi nhận: - T ND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hiệp; - Chi cục TH DS H.Phụng Hiệp; - Các đương sự; - ưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |