vanban.org

Bản án 72/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 17/01/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/01/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 116/2023/DS-ST ngày 18/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

II. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự như sau: Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Thái H1 xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thảo Q số tiền 950.000.000đ (chín trăm năm mươi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 116/2023/DS-ST ngày 18/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 300 Bộ luật dân sự tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật dân sự tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72 /2024/DS-PT
Ngày 27/3/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hữu Thị Hảo Hảo

Các Thẩm phán:

Bà Trần Thị Bé

Ông Cao Văn Hiếu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Ngân- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Chung- Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 188/2023/TLPT-DS ngày 07/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 116/2023/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 36/2024/QĐ-PT ngày 15/02/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2024/QĐ-PT ngày 11/3/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thảo Q, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số K đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (bà Q có mặt tại phiên toà).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Lê Võ Thanh H, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Đ, thuộc Văn phòng L. Địa chỉ: Số B đường B phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (LS H có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H1, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số G đường H, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. (ông H1 có mặt tại phiên toà)

3. Người kháng cáo: Bị đơn- ông Nguyễn Thái H1.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn bà Nguyễn Thảo Q và bị đơn ông Nguyễn Thái H1 thống nhất thoả thuận với nội dung sau:

Các bên thống nhất xác nhận số tiền nợ ông Nguyễn Thái H1 phải trả cho bà Nguyễn Thảo Q là 950.000.000đ (chín trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian trả nợ được các bên thống nhất như sau:

Chậm nhất đến ngày 26/5/2024, ông H1 phải trả 150.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 26/7/2024, ông H1 phải trả 250.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 26/8/2024, ông H1 phải trả 250.000.000 đồng.

Chậm nhất đến ngày 26/10/2024, ông H1 phải trả dứt điểm số tiền còn lại là 300.000.000 đồng.

Trong trường hợp ông Nguyễn Thái H1 vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đã cam kết trên thì bà Nguyễn Thảo Q được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án buộc ông Nguyễn Thái H1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ cho bà Q và ông H1 còn phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất pháp luật quy định trong giai đoạn thi hành án.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật dân sự tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

I. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 116/2023/DS-ST ngày 18/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

II. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Thái H1 xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thảo Q số tiền 950.000.000đ (chín trăm năm mươi triệu đồng).

- Thời hạn trả nợ: Với số tiền nợ 950.000.000đồng, ông Nguyễn Thái H1 phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thảo Q chậm nhất đến ngày 26/10/2024 là dứt điểm, cụ thể vào các đợt như sau:

+ Chậm nhất đến ngày 26/5/2024, ông H1 phải trả 150.000.000 đồng.

+ Chậm nhất đến ngày 26/7/2024, ông H1 phải trả 250.000.000 đồng.

+ Chậm nhất đến ngày 26/8/2024, ông H1 phải trả 250.000.000 đồng.

+ Chậm nhất đến ngày 26/10/2024, ông H1 phải trả dứt điểm số tiền còn lại 300.000.000 đồng.

Trong trường hợp ông Nguyễn Thái H1 vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đã cam kết trên thì bà Nguyễn Thảo Q được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án buộc ông Nguyễn Thái H1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ cho bà Nguyễn Thảo Q.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 40.500.000 đồng ông Nguyễn Thái H1 phải chịu.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thảo Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.350.000 đồng theo Biên lai thu số 0006029 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

III. Án phí dân sự phúc thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Thái H1 phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H1 đã nộp tại biên lai thu số 0001237 ngày 12/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Thái H1 đã thi hành xong nghĩa vụ nộp tiền án phí dân sự phúc thẩm.

IV. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ