- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy Ph.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27 – 9 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Âu Cần Đông
Bà Đặng Thị Em
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Diện – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 98/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy Ph, sinh năm: 1985 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp Tân Tiến, xã A, huyện Hòa B, tỉnh Bạc L.
2. Bị đơn: Anh Trần Linh T, sinh năm: 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 1, xã Tân Ph, thị xã M, tỉnh HG
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thúy Ph trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy Ph và anh Trần Linh T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Long Mỹ (nay là thị xã Long Mỹ), tỉnh Hậu Giang vào ngày 14/01/2013.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, anh T không lo cho gia đình, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị Ph và anh T đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Ph yêu cầu ly hôn với anh Trần Linh T.
Về con chung: Chị Ph và anh T có 01 chung tên Trần Mai Th (giới tính nữ), sinh ngày 23/7/2013. Từ lúc sinh ra cho đến nay cháu Th sống chung với chị Ph nên chị Ph yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn Trần Linh T nhưng bị đơn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thúy Ph. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy Ph được ly hôn với anh Trần Linh T. Về con chung: Chị Nguyễn Thúy Ph được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Mai Th (giới tính nữ), sinh ngày 23/7/2013. Chị Nguyễn Thúy Ph không yêu cầu anh Trần Linh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Trần Linh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung không có không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Trần Linh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bị đơn và dành quyền kháng cáo cho bị đơn theo luật định.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy Ph và anh Trần Linh T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Long Mỹ (nay là thị xã Long Mỹ), tỉnh Hậu Giang vào ngày 14/01/2013 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thúy Ph: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh T không chăm lo cho gia đình, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị Ph và anh T đã ly thân kéo dài từ năm 2014 cho đến nay. Tại phiên tòa chị Phương cương quyết yêu cầu ly hôn với anh T. Xét thấy, chị Ph và anh T có thời gian ly thân kéo dài nhưng vợ chồng anh chị vẫn không tìm được tiến nói chung, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thúy Ph.
Về con chung: Chị Ph và anh T có 01 chung tên Trần Mai Th (giới tính nữ), sinh ngày 23/7/2013. Anh Ph yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, hiện nay cháu Th đang sống chung với chị Ph. Tại bản tự khai ngày 05/9/2023 cháu Th có nguyện vọng được sống chung với mẹ (chị Ph). Mặt khác anh T cũng không có ý kiến gì về việc chị Ph yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Do đó, để đảm bảo sự phát triển và không làm xáo trộn cuộc sống của cháu Trần Mai Th nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Trần Mai Th cho chị Nguyễn Thúy Ph tiếp tục nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Thúy Ph không yêu cầu anh Trần Linh T cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Anh Trần Linh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thúy Ph không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thúy Ph phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thúy Ph.
2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy Ph được ly hôn với anh Trần Linh T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 10/TP/2013, ngày 14/01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Long Mỹ (nay là thị xã Long Mỹ), tỉnh Hậu Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
3. Về con chung: Chị Nguyễn Thúy Ph được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Trần Mai Th (giới tính nữ), sinh ngày 23/7/2013. Chị Nguyễn Thúy Ph không yêu cầu anh Trần Linh T cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Anh Trần Linh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thúy Ph không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thúy Ph phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0004792, lập ngày 26 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
6. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi bị đơn cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS ND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND xã Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Đình Tiến |