- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27/12/2023 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Thu Uyển và ông Nguyễn Bá Tuyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 12 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 214/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1997, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
2. Bị đơn: Anh Trần Hoàng N, sinh năm 1992, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 13/11/2023, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn chị Phạm Thị Thu H trình bày: Chị Phạm Thị Thu H và anh Trần Hoàng N kết hôn ngày 05/5/2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do là không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong nhiều vấn đề của cuộc sống. Nay chị H và anh N đã không còn sống chung với nhau được 6 tháng nay nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị H được ly hôn với anh Trần Hoàng N.
Về con chung: Chị H và anh N có 02 con chung là Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 09/9/2016 và Trần Thị Kim N2, sinh ngày 09/9/2016. Hiện nay đang ở với anh N nên chị H đồng ý giao 02 con chung cho anh N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 11/12/2023 chị Phạm Thị Thu H có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Theo lời khai của bị đơn, anh Trần Hoàng N có trong hồ sơ vụ án: Chị Phạm Thị Thu H và anh Trần Hoàng N kết hôn ngày 05/5/2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được nên không còn tình cảm với nhau, hiện nay anh N và chị H không còn sống chung với nhau. Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh N đồng ý.
Về con chung: Chị H và anh N có 02 con chung là Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 09/9/2016 và Trần Thị Kim N2, sinh ngày 09/9/2016. Hiện nay đang ở với anh N nên anh N có nguyện vọng trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Ngày 01/12/2023 anh Trần Hoàng N có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H ly hôn với anh Trần Hoàng N.
Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 09/9/2016 và Trần Thị Kim N2, sinh ngày 09/9/2016 cho anh Trần Hoàng N có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Hoàng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Phạm Thị Thu H có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Phạm Thị Thu H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với anh Trần Hoàng N; anh Trần Hoàng N có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Trần Hoàng N đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa chị H và anh N thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, hiện nay chị H và anh N không còn sống chung với nhau, chị H có nguyện vọng được ly hôn với anh N, anh N đồng ý ly hôn với chị H. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H và anh N là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị H ly hôn với anh N.
. Về con chung: Chị H và anh N có 02 con chung là Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 09/9/2016 và Trần Thị Kim N2, sinh ngày 09/9/2016, sau khi ly hôn anh N có nguyện vọng nuôi hai con chung, chị H đồng ý giao hai con chung cho anh N trực tiếp nuôi. Do đó, việc giao con chung cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
[4.] Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song là có căn cứ nên chấp nhận.
. Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thu H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H ly hôn anh Trần Hoàng N.
2. Về con chung: Giao con chung Trần Thị Tuyết N1, sinh ngày 09/9/2016 và Trần Thị Kim N2, sinh ngày 09/9/2016 cho anh Trần Hoàng N có trách nhiệm trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành. Anh Trần Hoàng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Phạm Thị Thu H có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
3. Về tài sản: Không có.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0001495 ngày 20 tháng 11 năm 2023.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện Đắk Song; - UBND xã Nâm N’Jang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA Quách Trọng Sơn |