vanban.org

Bản án 72/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 18/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP A đối với ông Ngô Hồng N về việc: “Tranh chấp thẻ tín dụng”. Buộc ông Ngô Hồng N phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền tính đến ngày 18/5/2023 là: 312.109.533 đồng (Ba trăm mười hai triệu một trăm linh chín nghìn năm trăm ba mươi ba đồng). Trong đó: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" (Giữa Ngân hàng TMCP A - Ngô Hồng N)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2023/DSST
Ngày 18/5/ 2023
V/v: Tranh chấp thẻ tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Ngọc Liên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phùng Ngọc Toàn

2. Ông Phạm Bá Xuân

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ba Đình ghi biên bản phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình: Bà Bùi Mai Phƣơng - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 18 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLDS -ST ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2023/QĐXX - ST ngày 07 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 64/2023QĐST-HPT ngày 28/4/2023 giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Trụ sở: 442 N, phường 5, Quận 3, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thùy L. (Có mặt)

Bị đơn: Ông Ngô Hồng N, sinh năm 1981; Trú tại: số 32 Ngõ 343 Đ, phường L, quận B, thành phố H. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Ngƣời đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP A trình bày:

Ngày 16/5/2011, Ngân hàng TMCP A có ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng với ông Ngô Hồng N. Căn cứ thu nhập của ông Ngô Hồng N, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Ngô Hồng N đã không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng A theo thông báo giao dịch hàng tháng. Do đó, ngày 15/5/2012, Ngân hàng A đã chuyển khoản thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Ngô Hồng N.

Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc ông Ngô Hồng N phải trả cho Ngân hàng A số tiền tính đến ngày 18/5/2023 là: 312.109.533 đồng. Trong đó: Vốn gốc: 55.955.595 đồng; Lãi quá hạn: 256.153.938 đồng.

Ông Ngô Hồng N có trách nhiệm phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 19/5/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ.

Bị đơn là ông Ngô Hồng N vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy báo và các văn bản tố tụng của Tòa án đối với ông Ngô Hồng N. Ông N vắng mặt không đến Tòa án nên Tòa án không thu thập được lời khai của ông N.

Tại phiên tòa:

Ngân hàng TMCP A vẫn giữ yêu cầu khởi kiện như đã trình bày.

Ông Ngô Hồng N vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình phát biểu quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử sơ thẩm, Thư ký Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng đã được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Về việc giải quyết vụ án:

Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng tiêu dùng được các bên tự nguyện ký kết, nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Ông N chưa trả hết số nợ gốc, nợ lãi là vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nay Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu ông N trả nợ theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng là có căn cứ chấp nhận.

Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật, nguyên đơn không phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ pháp luật:

Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP A khởi kiện đối với ông Ngô Hồng N về việc yêu cầu ông N thanh toán tiền vay theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng.

Xét thấy, theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng thì Ngân hàng TMCP A cấp cho ông N thẻ tín dụng hạn mức 50.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân. Do đó, tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP A và ông Ngô Hồng N là tranh chấp dân sự.

. Về việc vắng mặt đương sự:

Ông Ngô Hồng N đã được niêm yết, triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông N.

. Về nội dung:

. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP A có ký Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với ông Ngô Hồng N. Căn cứ thu nhập của ông Ngô Hồng N, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức 50.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Ông Ngô Hồng N đã không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng A theo thông báo giao dịch hàng tháng. Do đó, ngày 15/5/2012, Ngân hàng A đã chuyển khoản thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Ngô Hồng N. Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết: Buộc ông Ngô Hồng N phải trả cho Ngân hàng A số tiền tính đến ngày 18/5/2023 là: 312.109.533 đồng. Trong đó: Vốn gốc: 55.955.595 đồng; Lãi quá hạn: 256.153.938 đồng.

. Xét thấy, việc thỏa thuận lãi quá hạn của các bên trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng là đúng pháp luật và phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Việc ông Ngô Hồng N chưa thanh toán tiền cho Ngân hàng TMCP A theo đúng thời hạn ghi trong hợp đồng thẻ tín dụng là vi phạm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết giữa các bên, vi phạm Luật các tổ chức tín dụng. Do đó, Ngân hàng TMCP A yêu cầu ông Ngô Hồng N phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi quá hạn là có cơ sở chấp nhận.

Ngân hàng TMCP A đưa ra bảng kê chi tiết cách tính lãi, Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Do đó, ông Ngô Hồng N phải trả Ngân hàng TMCP A số tiền tính đến ngày 18/5/2023 là: 312.109.533 đồng. Trong đó: Vốn gốc: 55.955.595 đồng; Lãi quá hạn: 256.153.938 đồng .

Ông Ngô Hồng N có trách nhiệm phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 19/5/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.

. Đề nghị của Đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

.Về án phí: ông Ngô Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là:15.605.477 đồng. Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 đồng theo biên lại số 0002989 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP A có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Ngô Hồng N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng vào Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 351, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP A đối với ông Ngô Hồng N về việc: “Tranh chấp thẻ tín dụng”.

2. Buộc ông Ngô Hồng N phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền tính đến ngày 18/5/2023 là: 312.109.533 đồng (Ba trăm mười hai triệu một trăm linh chín nghìn năm trăm ba mươi ba đồng). Trong đó: Vốn gốc: 55.955.595 đồng; Lãi quá hạn: 256.153.938 đồng .

Kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Ngô Hồng N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Về án phí: ông Ngô Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 15.605.477 đồng (Mười lăm triệu sáu trăm linh năm nghìn bốn trăm bảy mươi bảy đồng). Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lại số 0002989 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

4 Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP A có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Ngô Hồng N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ