vanban.org

Bản án 72/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 26 35 39, 91, 92, 143, 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn c vào các Điều 357 463, 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015; Căn c vào Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về m c thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thái Kim Hương - Võ Thị Mén"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 26 35 39, 91, 92, 143, 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2023/DS-ST
Ngày: 16/9/2023
(V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN PL, TỈNH BL

V i thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Văn An

Các h i thẩm nhân dân:

1/. Ông Đặng Văn Chiểu

2/. Ông Trần Văn Phước

Th ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư T a án nh n d n hu n PL t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà L Thị Nhiên, Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n hu n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 178/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 6 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 248/2023/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2023 và Qu ết định hoãn phiên t a số: 192/2023/QĐST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

1/. Ngu ên đơn: Bà TKH, sinh ngày 20/8/1980.

Địa ch : Ấp 1A, xã PTT A hu n PL t nh BL.

2/. Bị đơn: Chị VTM, sinh ngày 01/01/1993.

Địa ch : Ấp BT, xã VPT hu n PL t nh BL.

3/. Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1/. Ông HVL, sinh ngày 17/01/1980.

Địa ch : Ấp 1A, xã PTT A hu n PL t nh BL.

3.2/. Anh NVQ sinh năm 1982.

Địa ch : Ấp BT, xã VPT hu n PL t nh BL.

(Bà H, ông L và chịM có mặt; Anh Q vắng mặt lần hai hông có l do)

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn hởi i n đề ngày 15/5/2023, bản tự hai và các biên bản lấ lời hai trong quá trình tố tụng và tại phiên t a hôm nay ngu ên đơn bà TKH trình bày: Trước đ , do có nhu cầu va vốn nên vợ chồng chị VTM và anh NVQ có hỏi va của bà tổng số tiền là 52.000.000 đồng với lãi suất hai bên thỏa thuận là một tri u ngà 4.000 đồng với các lần cụ thể như sau:

Lần 1: Vào ngà 02/02/2021 ( m lịch) chịM và anh Q hỏi va của bà số tiền 32.000.000 đồng

Lần 2: Vào ngà 12/4/2022 ( m lịch) chịM và anh Q hỏi va của bà số tiền 20.000.000 đồng.

Tổng 02 lần va tính đến na vợ chồng chịM và anh Q c n nợ bà tổng số tiền là 52.000.000 đồng. Mặc dù, bà đã rất nhiều lần đến để nhắc số tiền nợ trên đối với vợ chồng chịM và anh Q. Tuy nhiên chịM và anh Q hông có thi n chí để trả nợ nên na bà êu cầu T a án giải qu ết buộc vợ chồng chị VTM và anh NVQ cùng có nghĩa vụ trả cho bà số tiền gốc c n thiếu là 52.000.000 đồng. Ngoài ra bà hông c n êu cầu nào hác.

Bà H xác định: Khi thực hi n giao dịch va tài sản trên thì giữa hai bên có làm biên nhận nợ với nhau và cả 02 lần va tiền trên thì chịM là người trực tiếp tên vào biên nhận nợ với bà nhưng na chịM hông thừa nhận đó là chữ và chữ viết của chịM nên bà có êu cầu trưng cầu giám định tư pháp để làm cơ sở giải qu ết vụ án. Do đ là tài sản chung của bà với ông HVL nên bà êu cầu vợ chồng chịM và anh Q cùng có nghĩa vụ trả số tiền trên cho vợ chồng bà.

Theo bị đơn chị VTM trình bà : Trước đ trong năm 2019 chị có hỏi va của bà H số tiền 15.000.000 đồng hai bên có thỏa thuận lãi suất 12%/tháng và cũng hông có nói thời gian cụ thể hi nào trả số tiền trên mà ch nói hi nào cần thì sẽ thông báo trước để chuẩn bị trả nợ cho nhau và số tiền va nà chị đã trả cho bà H xong nên cho đến na giữa chị và bà H hông có giao dịch va tiền nào hác. Na chị xác định chị hông có nợ bà H hoản tiền va nào cả nên chị hông đồng trả số tiền 52.000.000 đồng trên theo êu cầu của bà H.

ChịM xác định: Chị hông có va tiền của bà H nên hông có lần nào chị viết giấ nợ với bà H cả nên chữ và chữ viết trong 02 giấ nợ đề ngà 02/02/2021 và ngà 12/4/2022 hông phải của chị nên chị hông đồng trả nợ theo êu cầu của bà H.

Theo người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan ông HVL trình bày: Ông thống nhất iến trình bà của vợ ông là bà TKH nên ông hông có iến gì bổ sung.

Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n PL t nh BL phát biểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật trong quá trình giải qu ết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư là đúng theo qu định của pháp luật tố tụng d n sự. Người tham gia tố tụng đã thực hi n đúng đầ đủ qu ền và nghĩa vụ tố tụng theo qu định của pháp luật. Đối với bị đơn chị VTM và người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan anh NVQ chưa chấp hành đúng qu định tại các hoản 15 16 Điều 70 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ êu cầu hởi i n của bà TKH. Buộc chị VTM có nghĩa vụ trả cho bà TKH và ông HVL tổng số tiền 52.000.000 đồng.

Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch và chi phí giám định: Bị đơn phải chịu theo qu định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên c u các tài li u ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn c vào ết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:

[1] Về thẩm qu ền và thủ tục tố tụng: Bà TKH có đơn hởi i n êu cầu tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với chị VTM. Chị VTM có địa ch cư trú tại hu n PL, t nh BL. Căn c vào hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Toà án nhân dân hu n PL t nh BL.

Đối với sự vắng mặt của anh NVQ đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần th hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh Q vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn c điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh NVQ.

[2] Về nội dung vụ án: Xét êu cầu hởi i n của bà TKH đối với chị VTM có nghĩa vụ trả cho bà số tiền vay còn thiếu là 52.000.000 đồng và hông êu cầu tính lãi phát sinh theo qu định của pháp luật đối với số tiền trên thì Hội đồng xét xử nhận thấ : Để ch ng minh cho êu cầu hởi i n của mình là có căn c và hợp pháp, thì bà H cung cấp cho T a án 02 giấ nợ của chịM đề ngà 02/02/2021 (al) và ngà 12/4/2022 (al). Theo giấ nhận nợ đề ngà 02/02/2021 (al) có nội dụng: “Tôi tên Nguyễn Văn Quí và VTM có nợ bà TKH với số tiền là 32.000.000 đồng. Bằng chữ: Ba mươi hai triệu đồng chẳn”. Theo giấ nhận nợ đề ngà 12/4/2022 (al) có nội dụng: “Nguyễn Văn Quí và VTM có mượn bà TKH với số tiền là 20.000.000 đồng. Bằng chữ: Hai triệu đồng chẳn”. Tại 02 giấ nợ đề ngà 02/02/2021 (al) và ngà 12/4/2022 (al) phần dưới cùng người nợ người mượn tiền tên và ghi họ tên Ngu ễn Văn Quí và VTM.

[3] Xét lời trình bà của chị VTM: ChịM xác định trước đ trong năm 2019 chị có hỏi va của bà H số tiền 15.000.000 đồng hai bên có thỏa thuận lãi suất 12%/tháng và cũng hông có nói thời gian cụ thể hi nào trả số tiền trên cho bà H mà ch nói hi nào bà H cần thì sẽ thông báo trước để chị chuẩn bị trả nợ cho bà H và số tiền va nà chị đã trả cho bà H xong nên cho đến na giữa chị và bà H hông có giao dịch va tiền nào hác. Na chị xác định chị hông có nợ bà H hoản tiền va nào cả nên chị hông đồng trả số tiền 52.000.000 đồng trên theo êu cầu của bà H.

ChịM xác định: Chị hông có va tiền của bà H nên hông có lần nào chị viết giấ nợ với bà H cả nên chữ và chữ viết trong 02 giấ nợ đề ngà 02/02/2021 và ngày 12/4/2022 hông phải của chị nên chị hông đồng trả nợ theo êu cầu của bà H. Hội đồng xét xử thấ rằng: Sau hi được xem 02 biên nhận nợ đề ngà 02/02/2021 (al) và ngày 12/4/2022 (al) do bà H cung cấp cho T a án chịM hông thừa nhận 02 biên nhận nợ nêu trên là của chị mà do bà H tự viết ra. Tại Kết luận giám định số: 100/KL-KTHS ngày 21/8/2023 của Ph ng Kỹ thuật Hình sự Công an t nh BL ết luận:

“1. Chữ “MÉn”, “mén” trên tài li u cần giám định í hi u A1, A2 có dạng chữ viết so với các chữ

chữ viết của VTM trên các tài li u mẫu so sánh í hi u từ M1 M2 M3 do cùng một người ra.

2. Chữ viết “VTM” trên tài li u cần giám định í hi u A1, A2 so với chữ viết “VTM” trên các tài li u mẫu so sánh í hi u từ M1 M2 M3 do cùng một người viết ra”.

Như vậ , chữ viết và chữ trong 02 biên nhận nợ nêu trên là do chịM viết ra nhưng chịM cho rằng hông phải chữ viết và chữ ý của chị là hông có căn c chấp nhận. Do dó Hội đồng xét xử có căn c để xác định chịM có viết 02 biên nhận nợ cho bà H với tổng số tiền 52.000.000 đồng là có xả ra trên thực tế.

[4] Xét nghĩa vụ trả nợ: Hội đồng xét xử thấ rằng theo bà H trình bà chịM vay số tiền nà của bà là để dùng vào vi c chi xài cá nh n nên chồng của chịM là anh NVQ hông biết vi c giao dịch va tiền nà giữa bà với chịM. Đồng thời bà H xác định giao dịch va tiền nà ch có bà với chịM trực tiếp giao dịch với nhau. Chữ và chữ viết NVQ trong 02 biên nhận tiền là do chịM ký tên thay cho anh Q. Từ đó hông có cơ sở để xác định đ là nợ chung của chịM và anh Q nên vi c bà H êu cầu chịM và anh Q cùng có nghĩa vụ trả số tiền trên cho bà là hông có căn c để chấp nhận.

[5] Từ những nhận định nêu trên có đủ căn c chấp nhận êu cầu của bà TKH đối với chị VTM. Buộc chịM có nghĩa vụ trả cho bà H và ông L tổng số tiền va c n thiếu là 52.000.000 đồng (Năm mươi hai tri u đồng).

[6] Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà TKH hông phải chịu bà H đã nộp số tiền tạm ng án phí 1.300.000 đồng ngày 22 tháng 6 năm 2023 theo biên lai thu số 0012775 được hoàn lại cho bà TKH tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL. Buộc chị VTM phải có nghĩa vụ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 2.600.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL.

[7] Về chi phí giám định: Chi phí giám định với số tiền là 5.572.000 đồng chịM phải chịu. Bà H hông phải chịu chi phí giám định bà H đã dự nộp chi phí giám định số tiền 5.572.000 đồng đã được chu ển thu chi phí giám định. Buộc chịM nộp số tiền 5.572.000 đồng để hoàn trả cho bà TKH.

[8] Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ đề nghị của đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n PL t nh BL về nội dung giải qu ết vụ án.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 26 35 39, 91, 92, 143, 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn c vào các Điều 357 463, 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015;

Căn c vào Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về m c thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tu ên xử:

1/. Chấp nhận một phần êu cầu khởi i n của bà TKH đối với chị VTM về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

2/. Buộc chị VTM có nghĩa vụ trả cho bà TKH và ông Ngu ễn Văn L tổng số tiền là 52.000.000 đồng (Năm mươi hai tri u đồng).

Kể từ ngà người có đơn êu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án hông tự ngu n thi hành hoản tiền nêu trên thì hàng tháng c n phải chịu lãi theo m c lãi suất phát sinh tương ng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án theo qu định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.

3/. Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà TKH hông phải chịu bà H đã nộp số tiền tạm ng án phí 1.300.000 đồng ngà 22 tháng 6 năm 2023 theo biên lai thu số 0012775 được hoàn lại cho bà TKH tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL. Buộc chị VTM phải có nghĩa vụ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 2.600.000 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL.

4/. Về chi phí giám định: Chi phí giám định với số tiền là 5.572.000 đồng chịM phải chịu. Bà H hông phải chịu chi phí giám định bà H đã dự nộp chi phí giám định số tiền 5.572.000 đồng đã được chu ển thu chi phí giám định. Buộc chịM nộp số tiền 5.572.000 đồng để hoàn trả cho bà TKH.

5/. Trường hợp bản án qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự và người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan có qu ền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; qu ền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b tự ngu n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án d n sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 của Luật thi hành án d n sự.

6/. Án xử sơ thẩm công hai báo cho các đương sự biết được qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngày tu ên án. Đối với các đương sự vắng mặt có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ