- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hộ kinh doanh Siêu thị thuốc thủy sản - Trần Bé Hiền"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh Siêu thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2023/DS-ST Ngày 18 – 3 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
Bà Ngô Hồng Dưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 18 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 45/2024/TLST–DS ngày 16 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Siêu thị t .
Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đ , tỉnh C .
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Phương T , sinh năm 1997; địa chỉ: Khóm 4, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đ , tỉnh C là người đại diện chủ Hộ kinh doanh. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Bé H , sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp Tân Hiệp, xã Tân Tiến, huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 01 năm 2024 trong qúa trình giải quyết và tại phiên toà người đại diện nguyên đơn bà Lê Phương T trình bày: Trong thời gian hoạt động kinh doanh, bà có giao kết mua bán thức ăn tôm và thuốc nuôi trồng thủy sản với ông Trần Bé H . Quá trình mua bán có theo dõi bằng sổ sách và ông H còn nợ tiền thức ăn và thuốc. Sau đó bà với ông H có đối chiếu sổ sách và ông H thừa nhận còn thiếu bà số tiền 165.221.000 đồng.
Tuy nhiên, đã quá thời hạn thanh toán nhưng ông H không thanh toán cho bà được khoản tiền nào theo xác nhận trong văn bản đối chiếu nợ. Mặc dù bà nhiều lần yêu cầu ông H gặp nhau để thỏa thuận và hòa giải nhưng ông H cố tình lánh mặt.
Nay, bà T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Bé H trả tiền mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn thiếu số tiền 165.221.000 đồng cho Hộ kinh doanh Siêu thị t.
Đối với bị đơn ông Trần Bé H : Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H theo quy định pháp luật, nhưng ông H không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Trần Bé H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng nhưng ông H vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H .
Về quan hệ tranh chấp: Hộ kinh doanh Siêu thị t khởi kiện yêu cầu ông Trần Bé H trả tiền mua thuốc, thức ăn thủy sản. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết là tranh chấp về giao dịch dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của Hộ kinh doanh Siêu thị t yêu cầu ông Trần Bé H trả số tiền 165.221.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng, theo hợp đồng cung cấp thức ăn được ký kết giữa Hộ kinh doanh Siêu t với ông H ngày 10/10/2023 về việc giao kết mua bán thuốc, thức ăn thủy sản và 04 bảng kê giao nhận hàng từ ngày 09/10/2023 dl đến ngày 21/11/2023 dl, bà T cung cấp thể hiện nội dung: “…Chú H Tân Tiến… tổng cộng nợ: 208.198.000 đồng, trừ triết khấu thức ăn 39.700.000 đồng và triết khấu thuốc 5.557.000 đồng, còn nợ lại số 162.941.000 đồng, khoáng 280.000 đồng, mượn 2.000.000 đồng, tổng cộng số tiền 165.221.000 đồng…”. Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định “…Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết…mà bên đương sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh…”. Viện dẫn theo điều luật trên, tư khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H nhiều lần để tham gia giải quyết vụ án, nhưng ông H không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ đối với yêu cầu của nguyên đơn nên ông H phải chịu thiệt hại về sự vắng mặt của mình.
Từ các phân tích trên, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 440 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh Siêu thị t buộc ông Trần Bé H trả số tiền 165.221.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy đinh “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”. Do đó, buộc ông H phải chịu án phí số tiền 8.262.000 đồng. (165.221.000 đồng x 5% )
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 430, Điều 440 Bộ luật Dân sự;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Hộ kinh doanh Siêu thị T.
1. Buộc ông Trần Bé H trả cho Hộ kinh doanh Siêu thị t số tiền 165.221.000 đồng (một trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Hộ kinh doanh Siêu thị t không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Cửa hàng Siêu thị t số tiền 4.131.000 đồng (bốn triệu một trăm ba mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0000612 ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
2.2. Ông Trần Bé H phải chịu 8.262.000 đồng (tám triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sư; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Giang Nam |