vanban.org

Bản án 72/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2022/HNGĐ-ST
Ngày 09/8/2022
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình Xin ly hôn, về nuôi con chung ”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Chi

Bà Nguyễn Thị Cẩm Bình

- Thư ký phiên Tòa: Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng tham gia phiên Tòa. Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số: 116/2022/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2022 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn , về nuôi con chung ” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 118/2021/QĐXXST - HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2022, giữa;

1.Nguyên đơn: Chị Thị Th, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số nhà 295, ấp C, xã B, huyện R, tỉnh K (có mặt).

2.Bị đơn: Anh Phan Minh H, sinh năm: 1979; đi ̣a chi: Số nhà 295, ấp C, xã B,̉ huyện G, tỉnh K (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 17/01/2022 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Thị Th trình bày:

Chị và anh H trước khi cưới có tìm hiểu và được hai bên gia đinh tổ chức lễ

̀ cướ i vào năm 2000, anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện G, tỉnh K vào ngày 22/10/2002. Sau khi cướ i cuô ̣c sống vợ chồng ha ̣nh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn . Nguyên nhân: do không có tiếng nói chung trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi nhau về tiền bạc, không tin tưởng nhau, chị nhiều lần bắt gặp anh H có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ khác, đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả, chị và anh H sống ly thân từ tháng 9/2017 cho đến nay. Nay chị thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc , hôn nhân không

- 1 - thể tiếp tu ̣c duy tri , nên chi ̣ xin được ly hôn vớ i anh H; Về con chung : Có 03 đứa

̀ con chung tên Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 13/10/2001, Phan Thị Ngọc B, sinh ngày 20/12/2003 và Phan Văn Nh, sinh ngày 05/9/2006; con tên D và B đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, con tên Nh hiện đang sống với chị, chị xin được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Hài phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo biên bản xác minh ngày 11/4/2022 của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, đại diện chính quyền địa phương cho biết:

Trong quá trình chung sống vợ chồng Th và H ở địa phương thường xuyên cãi nhau, thậm chí có xảy ra xô xát, gia đình hai bên và chính quyền địa phương cũng hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nguyên nhân, do anh H ham chơi, không quan tâm chăm sóc vợ con, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, hiện chị Th cương quyết xin ly hôn với H nên Tòa án cứ giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Quá trình thụ lý vụ án, chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Tòa án tiến hành đúng theo quy định của pháp luật, xác định đúng quan hệ tranh chấp, đương sự trong vụ án và tiến hành các thủ tục tố tụng đúng pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Các đương sự cũng chấp hành tốt các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Qua nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự tại phiên tòa hôm nay đối chiếu với các quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng nhận thấy như sau:

Về hôn nhân: Chị Th và anh H trước khi cưới có tìm hiểu trước và được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 2000, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, do anh H không quan tâm chăm sóc vợ con đã nhiều lần hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, nay chị Th cương quyết xin ly hôn xét thấy hôn nhân của chị Th và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Th và anh H được ly hôn; Về con chung: 02 cháu D và B đã trưởng thành nên không xem xét; cháu Phan Văn Nh, sinh ngày 05/9/2006 kể từ khi anh chị sống ly thân cho đến nay, cháu Nh sống với chị Th nhưng vẫn phát triển tốt về mặt thể chất và tinh thần. Đề nghị Tòa án xem xét giao cháu Nh cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng do chị Th có đủ điều kiện kinh tế và đảm bảo việc nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Không có; Về án phí: Chị Th chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Thị Th có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “ Xin ly hôn, về nuôi con chung” giữa chị và anh H. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luâ ̣t tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án theo thủ tu ̣c sơ thẩm là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

- 2 -

Anh H đa đượ̃

c Tòa án tống đạt đầy đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh H không làm bản tự khai, cố tình vắng mă ̣t không có lý do. Xét thấy việc vắng mặt của anh H không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cứ vào điểm b

̀ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh

Phan Minh H.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Chị Thị Th và anh Phan Minh H trước khi cướ i nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh K vào ngày 22/10/2002 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau về tiền bạc, anh H không chịu làm ăn dẫn đến vợ chồng cãi vã nhau không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Đã nhiều lần gia đình hai bên, chính quyền can thiệp và hòa giải, vợ chồng tự hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không có kết quả, anh chị sống ly thân từ tháng 9/2017 cho đến nay, giữa chị và anh H không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mạnh ai lấy sống. Nay chị Th thấy rằng mâu thuẫn giữa chị và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị cương quyết xin ly hôn với anh H. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử chấp nhận cho chị Thị Th được ly hôn với anh Phan Minh H.

{2.2} Về con chung : Vợ chồng anh chị có 03 ngườ i con chung tên Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 13/10/2001, Phan Thị Ngọc B, sinh ngày 20/12/2003 và Phan Văn Nh, sinh ngày 05/9/2006; con tên D và B đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết, con tên Nh hiện đang sống với chị, chị xin được tiếp tục nuôi dưỡng, chị yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡn g, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý cho anh H nhưng anh Hi không thể hiện ý kiến về việc chị Th xin được nuôi con chung của anh chị. Héi ®ång xÐt xö thÊy r»ng từ khi chi ̣ Th và anh H sống ly thân cho đến nay cháu Nh sống vớ i chi ̣ Th, chị vẫn chăm sóc cho các cháu phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần , anh H không tới lui thăm nom chăm sóc con mà để mặc chị Th nuôi con. Mặt khác, tại bản tự khai cháu Nh có nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn xin được ở với mẹ, việc tự nguyện trên cháu không bị ép buộc. Ngoài ra, xét về khả năng kinh tế tại phiên tòa hôm nay chị Th xác định có thu nhập ổn định từ việc làm công ty nên đảm bảo cho việc chăm sóc nuôi dạy con. Cho nên, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình ; Xử giao cháu Phan Văn Nh cho chi ̣ Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Th không yêu cấp dưỡng nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H có quyền đến thăm nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung , không ai được quyền cản trở.

{2.3} Về tài sản chung, nợ chung: Không có

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, ®iÓm a

́ kho¶n 5, §iÒu 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Thị Th phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m án phi mà Th đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́ tiền số 5860 ngày 08/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.

- 3 -

Vì các lẽ trên,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi lê ̣ phi Tò a á n:

́

́

1. Về hôn nhân: Xử chấp nhâ ̣n cho chi ̣ Thị Th được ly hôn vớ i anh Phan Minh H.

2. Về con chung: Xử giao cháu Phan Văn Nh, sinh ngày 05/9/2006 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nên anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H có quyền đến thăm nom , chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung , không ai được quyền ngăn cản.

3. Về á n phi: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Thị Th phải nô ̣p là 300.000 đồng (ba

́ trăm nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m án phi mà Th đa nô ̣̃ p theo

́ biên lai thu tiền số 5860 ngày 08/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.

Chị Th và anh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định là

15 ngày; chị Th được tính kể ngày tuyên án (ngày 09/8/2022). Anh H được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ