- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Pham Thi C - Vo Van D"
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật ố tụn d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2022/DS-PT Ngày: 04-3-2022 V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N
ấn L.
Các Thẩm phán:
Ông Đinh Chí
Bà Huỳnh Kim O
- Thư ký phiên toà: Bà Võ N - h
a án nh n d n t nh Đ n háp
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Ông N uyễn - Kiểm sát viên
Trong các n y 13/4/2021; ngày 17/12/2021; ngày 17/01/2022, n y 16/02/2022 v n y 04/3/2022 tại trụ sở a án nh n d n t nh Đ n háp xét xử P thẩm c n hai vụ án d n sự thụ l số: 457/2020/TLPT-DS, ngày 17/11/2020, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Do bản án d n sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-S , n y 24 thán 7 năm 2020 của a án nh n d n huyện T bị hán cáo;
To Quyết định đ a vụ án ra xét xử P thẩm số: 56/2021/QĐ-PT ngày 19 thán 02 năm 2021 iữa các đ ơn sự:
1. Nguyên đơn: Phạm hị C, sinh năm 1955 (có mặt);
Địa ch : Ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp;
2. Bị đơn: Võ Văn Đ, sinh năm 1967 (có mặt);
Địa ch : Ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1 rần hị N, sinh năm 1968 (vắn mặt, có đơn xin xét xử vắn mặt);
3.2 Võ Văn S, sinh năm 1992 (có mặt);
3.3 Huỳnh hị P, sinh năm 1992 (có mặt);
Cùn địa ch : Ấp 6KH, xã T, huyện T, Đ n háp.
3.4. Võ Duy T, sinh năm 1989 (có mặt);
Địa ch : Ấp A, xã A, huyện Đ, t nh L.
3.5 Võ hị T, sinh năm 1977 (có mặt);
3 6 Lê hị T, sinh năm 1953 (vắn mặt, có đơn xin xét xử vắn mặt);
Cùng địa ch : Ấp M, xã M, huyện T, Đ n háp
3.7 Ủy ban nh n d n huyện T
N ời Đ diện hợp pháp: Bà rần hị Q, chức vụ: Chủ tịch (vắn mặt, có văn bản xin xét xử vắn mặt);
Địa ch : Số 55, rần H n Đ, hóm 3, thị trấn M, huyện T, t nh Đ n háp;
3.8. Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T
N ời Đ diện hợp pháp: n N uyễn P – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huyện T, t nh Đ n háp (vắn mặt, có văn bản xin xét xử vắn mặt);
Cùn địa ch : Số 01, đ ờn 30/4, hóm 3, thị trấn M, huyện T, Đ n háp;
Người kháng cáo: Ông Võ Văn Đ l bị đơn tron vụ án
NỘI DUNG V ÁN
- Nguyên đơn bà Phạm Thị C trình bày: N u n ốc đất l của cha ch n b C l cụ Võ Văn V (đã chết) Năm 1991 cụ V cho ch n b l n Võ Văn H v b với diện tích n an 14m chạy d i 86m, đất tọa lạc tại xã T, huyện T, hi cụ V cho đất có n Võ Văn K, n Võ Văn Đ v b Võ hị V chứn iến Phần diện tích đất của cụ V cho ông H v b thì vợ ch n b có cất (xây dựn ) nh v tr n c y trên đất nh n ch a S tên thì n Võ Văn H chết (chết năm 2017) Hiện nay n Võ Văn Đ đan đứn tên phần đất trên B C yêu cầu ông Đ tách (chuyển) quyền sử dụn (QSD) đất m cụ V đã cho n H hiện trạn có chiều n an l 10,5m chạy d i 46m, diện tích 483m2, thuộc một phần thửa 910 v n an 14m d i 40m với tổn diện tích l 560m2, thuộc một phần thửa 911 cùn tờ bản đ số 04 nh n n Đ h n đ n tách QSD đất, vì n Đ cho rằn n H v b ở nhờ trên đất của n Đ.
Bà C yêu cầu a án iải quyết: hủy một phần Giấy chứn nhận QSD đất của n Võ Văn Đ cấp n y 10/02/1995 có diện tích 9 971m2, thuộc thửa 637, 638, 910, 911 tờ bản đ số 04, do n Võ Văn Đ đứn tên; buộc n Võ Văn Đ trả lại cho b một phần đất n an 10,5m chạy d i 46m (diện tích l 483m2), một phần thửa 910; n an 14m x d i 40m (diện tích 560m2) thuộc một phần thửa 911; cùn tờ bản đ số 04, đất tọa lạc tại xã T, huyện T, t nh Đ n háp ron quá trình iải quyết vụ án, b C thay đổi yêu cầu hởi iện, b yêu cầu a án iải quyết buộc n Võ Văn Đ trả lại cho b một phần thửa 911, diện tích 679,8m2 v một phần thửa 910, diện tích 470,3m2 To sơ đ đo đạc hiện trạn ngày 31/7/2018 v Phụ lục mãnh trích đo n y 25/5/2020 (viết tắt l đất tranh chấp). Bà C h n yêu cầu a án iải quyết vật iến trúc, c y tr n trên đất; nếu a án h n chấp nhận yêu cầu của b , thì b tự n uyện di dời nh v c y tr n , h n yêu cầu n Đ trả iá trị
- Bị đơn ông Võ Văn Đ trình bày: Kh n đ n trả lại đất tranh chấp cho bà C To yêu cầu hởi iện của b C Vì đất tranh chấp n đ ợc cha, mẹ cho v n ê hai v đã đứn tên QSD đất n y 10/02/1995 Năm 1991 anh ruột của n l n Võ Văn H (ch n b C) có hỏi vợ ch n n cất (x y dựn ) một cái nh n an 5m x d i 9m nh c y tạp, ở để l m ruộn v m ợn một đ ờn n ớc để bơm n ớc lên ruộn v một đ ờn cộ lúa (vận chuyển lúa) về nh n an 10,5m x d i 87m, về thời ian ở nhờ l ở đến hết đời của n H, bà C, thì ông Đ sẽ lấy lại phần đất n cho ở nhờ v h n cho ở nhờ nữa, việc cho ở nhờ ch nói miện h n l m iấy tờ Đến năm 2017 n H chết, hiện nay n vẫn cho b C ở nhờ trên phần đất n an 7m x d i 11m cho đến hết đời của b C, thì n lấy lại đất nền nh ; n o i ra phần đất c n lại l đ ờn n ớc v đ ờn cộ lúa n sẽ lấy lại sử dụn
Ông Đ h n thốn nhất To yêu cầu hởi iện của b C, ch thốn nhất để cho bà C ở nhờ trên phần đất n an 7m x d i 11m cho đến hết đời của b C, thì n lấy lại đất nền nh , riên phần đất tranh chấp c n lại n đã lấy lại sử dụn rên phần đất tranh chấp có các c y tr n (c y ăn trái) v vật iến trúc (h n r o d y chì ai) của n , nếu a án xét xử chấp nhận To yêu cầu hởi iện của b C, thì n tự n uyện di dời, h n yêu cầu a án iải quyết
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị N, anh Võ Văn S, chị Huỳnh Thị P và anh Võ Duy T trình bày: Bà N, anh S, chị P và anh T l vợ, con d u v con ruột của n Đ, thốn nhất với iến của n Đ, không có iến hay yêu cầu ì tron vụ án n y
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thị T và chị Võ Thị T trình bày Bà T l vợ tr ớc của n H (đã ly h n), c n chị T là con chun của n H và bà T, c n b Phạm hị C l vợ sau của n H. Bà T v chị T thốn nhất với iến v yêu cầu của bà C, h n có iến hay yêu cầu ì tron vụ án n y N o i ra, b T v chị T thốn nhất để cho b C hởi iện n Võ Văn Đ, nếu yêu cầu của b C đ ợc chấp nhận thì b C l n ời đứn tên trên Giấy chứn nhận QSD đất; b T v chị T h n có tranh chấp hay iến ì về phần đất n y Nếu sau n y có tranh chấp với b C (khi bà C đ ợc đứn tên QSD đất), thì sẽ đ ợc iải quyết bằn vụ án hác
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện T trình bày: h n có iến hay yêu cầu ì tron vụ án n y, sẽ thực hiện ết quả iải quyết vụ án của a án hi có quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N trình bày Ông Võ Văn Đ v các th nh viên hộ n Đ h n c n quan hệ vay vốn tại Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T, nên Ngân hàng h n có iến v h n yêu cầu ì tron vụ án n y v xin vắn mặt tại phiên t a, h n tham ia vụ iện.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-ST, ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T đã xử:
1- Chấp nhận yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C về việc yêu cầu đ ợc sử dụn diện tích 1 150,1m2; thuộc một phần thửa 910 (diện tích 470,3m2), thửa 911 (diện tích 679,8m2), tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp (Hiện trạn đất To Biên bản xem xét, thẩm định n y 09/7/2018 v Sơ đ đo đạc của C n ty NHH Dịch vụ v đo đạc B ngày 31/7/2018 v Phụ lục mãnh trích đo n y 25/5/2020)
Đề n hị Ủy ban nh n d n huyện T thu h i diện tích 1 150,1m2; (thuộc một phần thửa 910, diện tích 470,3m2 và một phần thửa 911, diện tích 679,8m2), tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ ng háp, do n Võ Văn Đ đứn tên trên Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất, để cấp lại diện tích đất trên cho b Phạm hị C.
B Phạm hị C có quyền đến cơ quan Nh n ớc có thẩm quyền để ê hai đăn
cấp quyền sử dụn đối với phần đất diện tích nói trên
2- Về án phí d n sự sơ thẩm:
+ B Phạm hị C đ ợc ho n lại tổn cộn tiền tạm ứn án phí d n sự sơ thẩm với số tiền l 2 499 000 đ n , To biên lai thu số 0005389, n y 04 thán 6 năm 2018; biên lai thu số 0000636, n y 29 thán 5 năm 2020 của Chi cục hi h nh án d n sự huyện T.
+ n Võ Văn Đ phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm l 10 810 000 đ n (M ời triệu T trăm m ời n hìn đ n ).
3- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ v định iá: n Võ Văn Đ phải chịu 3 688 000 đ n ; nh n do b Phạm hị C đã nộp tạm ứn v đã T lý xon ; nên n Võ Văn Đ phải nộp lại l 3 688 000 đ n , để trả lại cho b Phạm hị C.
N o i ra bản án sơ thẩm c n tuyên thời hạn, quyền hán cáo v quyền, n hĩa vụ, thời hiệu thi h nh án của các đ ơn sự
Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 07/8/2020 n Võ Văn Đ l bị đơn tron vụ án đã hán cáo bản án d n sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-S , n y 24 thán 7 năm 2021 của a án nh n d n huyện T. Ông Đ kháng cáo yêu cầu a án cấp P thẩm sửa án sơ thẩm To h ớn không chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C thu h i diện tích đất 1.150,1m2 của n để cấp cho b C; Ông Đ ch thốn nhất để cho bà C ở 01 nền nh v 01 nền mộ có trên đất của n và c n nhận QSD đất tranh chấp cho n Đ đ ợc quản l , sử dụn .
Tại phiên tòa phúc thẩm
- Bị đơn ông Võ Văn Đ trình bày: Vẫn iữ n uyên yêu cầu hán cáo, h n thốn nhất với bản án sơ thẩm Yêu cầu a án cấp P thẩm iải quyết sửa bản án sơ thẩm To h ớn bác yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C, iao đất tranh chấp diện tích 1 150,1m2 thuộc một phần thửa 910 v một phần thửa 911 cho ông Đ đ ợc quyền sử dụn n Đ thốn nhất để mộ của n Võ Văn H có trên đất tranh chấp v thốn nhất cho b C đ ợc sử dụn một nền nh n an 5m x d i 20m cho đến hết đời của b C (đến hi b C chết), ch cho b C ở nhờ trên đất Bởi vì, đất tranh chấp đã đ ợc cha mẹ ông Đ l cụ Võ Văn V v cụ rần hị D cho ông Đ, ông Đ đã ê hai, đăn
v đ ợc cơ quan nh n ớc có thẩm quyền cấp iấy chứn nhận QSD đất hợp pháp cho n
- Nguyên đơn b Phạm hị C trình bày: Kh n thốn nhất To yêu cầu hán cáo của n Võ Văn Đ Yêu cầu a án cấp P thẩm iải quyết nh bản án sơ thẩm v yêu cầu hộ n Đ có n hĩa vụ di dời c y tr n , t i sản ra hỏi đất tranh chấp để iao đất tranh chấp diện tích 1 150,1m2 thuộc một phần thửa 910 v một phần thửa 911 cho bà C đ ợc quyền sử dụn B C tự n uyện di dời một phần căn nh diện tích 43,7m2 đã x y dựn lấn qua đất của n Đ và di dời t i sản hác của b C nếu có trên đất của n Đ Bởi vì, đất tranh chấp đã đ ợc cha ch n b C l cụ Võ Văn V cho ch n b l n Võ Văn H và bà C v o năm 1991, hi cụ V cho đất có n Võ Văn K, n Võ Văn Đ v b Võ hị V chứn iến
- N ời có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và anh Võ Duy T trình b y: anh chị l con ruột v con d u của n Võ Văn Đ. Anh chị thốn nhất trình b y v yêu cầu của n Đ nh nêu trên, đ n thời trình b y bổ sun yêu cầu Hội đ n xét xử xem xét việc hán cáo của n Đ là có cơ sở, bởi các căn cứ nh : Năm 2016 hi n rần Văn H (n ời sử dụn đất iáp ranh với đất tranh chấp) cho đất cho anh Qu n thì n Đ l n ời Đ diện
iáp ranh với n H, hi đó n H, bà C có mặt nh n h n có iến ì; Ý iến n ời l m chứn cho phía b C cho rằn năm 1991 cụ V chia đất cho n Đ 02 phần do n Đ có 02 n ời con trai, chia đất cho n H 01 phần do n H có 01 n ời con ái l h n đún , vì thời điểm năm 1991 n Đ ch có 01 n ời con là anh T, còn anh S thì sinh năm 1992; Ông H, bà C cất nh trên đất l do n Đ cho ở nhờ v ch chỗ cho cất nh ; To lời hai của b Võ hị T cho rằn đất tranh chấp l của cụ V cho ông Đ chứ h n cho n H; Do ông Đ đ ợc cụ H cho đất, nên ông Đ mới đi ê hai, đăn
để đ ợc cấp iấy chứn nhận QSD đất, c n n H, bà C ch ở nhờ của n Đ nên mới h n đi ê hai, đăn
đất tranh chấp; Kh n đ n với Sơ đ đo đạc đất tranh chấp vì đất là của n Đ nên bà C h n thể muốn lấy bao nhiêu thì lấy để đi hởi iện.
- N ời có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan chị Võ hị T trình b y: Yêu cầu Hội đ n xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C, vì n u n ốc đất tranh chấp l của n nội chị l cụ Võ Văn V đã cho cha ruột chị l n Võ Văn H v mẹ ế chị l b Phạm hị C v o năm 1991 Chị T h n có yêu cầu ì tron vụ án n y
- N ời l m chứn b Võ hị V trình bày: B l chị ruột ông Đ, em ch n bà C. N u n ốc đất tranh chấp l của cha mẹ ruột của b V, ông Đ và ông H là cụ Võ Văn V v cụ rần hị D đã cho ông H v o năm 1991 hời điểm cho đất thì anh ruột b V l n Võ Văn K (đã chết) đã cùn n V đo đất cấm ranh chia đất thửa 910 v thửa 911 l m 03 phần, tron đó chia cho n Đ 02 phần, c n ông H 01 phần hiện nay l đất tranh chấp Sau hi đ ợc cho đất ông H, bà C đã x y dựn nh trên đất, tr n dừa, hóm … v sử dụn l m đ ờn cộ vận chuyển lúa, đ ờn n ớc để t ới tiêu cho đất ruộn của n H ở phía sau, sau khi ông H chết thì đ ợc ch n trên đất tranh chấp
- N ời l m chứn b rần Oanh T trình b y: B l em vợ của n Võ Văn Đ. Bà T h n rõ về n u n ốc đất tranh chấp, b T ch biết l anh rể b là ông Đ có bán cho b đất l m nh m cho ia đình b n an 5m x d i 6m, số tiền 30 triệu đ n v o năm 2016, nh m đ ợc x y dựn tiếp iáp với đất tranh chấp (ở iữa đất), hi x y dựn h n ai tranh chấp B T h n có yêu cầu ì tron vụ án n y
- Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đ n háp phát biểu iến:
+ Về tố tụn : ừ hi thụ l vụ án đến thời điểm xét xử phúc thẩm hẩm phán đã tu n thủ đún quy định của Bộ luật ố tụn d n sự tron quá trình iải quyết vụ iện ại phiên t a Hội đ n xét xử, h
phiên t a thực hiện đún các quy định của Bộ luật ố tụn d n sự về phiên t a phúc thẩm xét xử vụ iện ừ hi thụ l vụ án đến thời điểm xét xử phúc thẩm các đ ơn sự đã thực hiện đún quyền v n hĩa vụ của mình v chấp h nh đún nội quy phiên t a To quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73 v Điều 234 Bộ luật ố tụn d n sự Khán cáo của n Võ Văn Đ tron thời hạn luật định, nên đ ợc xem xét để xét xử To thủ tục phúc thẩm
+ Về nội dun : Kiểm sát viên đề n hị Hội đ n xét xử áp dụn hoản 2 Điều 308 Bộ luật ố tụn d n sự; Kh n chấp nhận yêu cầu hán cáo của bị đơn n Võ Văn Đ; Sửa một phần bản án sơ thẩm To h ớn bổ sun phần quyết định của bản án sơ thẩm về việc hi nhận sự tự n uyện của b C di dời một phần nh diện tích 43,7m2 x y dựn lấn qua đất n Đ v buộc hộ n Đ có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc v c y tr n của hộ n Đ ra hỏi diện tích đất 1.150,1m2, thuộc một phần thửa 910, 911 để iao đất cho b C đ ợc quyền sử dụn To ý chí tự n uyện của hộ n Đ.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Sau hi n hiên cứu các t i liệu v chứn cứ có tron h sơ, đ ợc thẩm tra tại phiên t a, căn cứ v o ết quả tranh luận tại phiên t a, lời phát biểu của Đ diện Viện iểm sát, Hội đ n xét xử nhận định:
1 Về tố tụn : Tòa án nh n d n huyện T thụ l v iải quyết sơ thẩm vụ án “Tranh chấp QSD đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” l đún quy định tại hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 v điểm c hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụn d n sự về quan hệ tranh chấp v thẩm quyền của a án Sau hi xét xử sơ thẩm, bị đơn n Võ Văn Đ h n thốn nhất bản án d n sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-S , n y 24 thán 7 năm 2021 của a án nh n d n huyện T nên đã hán cáo Việc ông Đ nộp đơn hán cáo n y 07/8/2020 l tron thời hạn hán cáo To quy định tại Điều 273 Bộ luật ố tụn d n sự, nên đ ợc xem xét iải quyết To thủ tục phúc thẩm
ại phiên t a phúc thẩm vắn mặt Đ diện hợp pháp của UBND huyện T, Đ diện hợp pháp của Ngân hàng N và b Lê hị T, nh n họ có văn bản xin xét xử vắn mặt, nên Hội đ n xét xử tiến h nh xét xử vắn mặt họ To quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụn d n sự.
[2] Về nội dun : N u n ốc đất tranh chấp thuộc một phần thửa 911, diện tích 679,8m2 và thuộc một phần thửa 910, diện tích 470,3m2 (hiện n Võ Văn Đ đan đứn tên trên Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất) l của cụ Võ Văn V (chết năm 1997) v cụ rần hị D (chết năm 2012) l cha v mẹ ruột của n Võ Văn Đ v n Võ Văn H (ông H đã chết năm 2017 v là ch n của bà C). V o năm 1983 thì cụ V v cụ D canh tác đất v xạ lúa mùa. Đến năm 1991, cụ V v cụ D cho đất n H m phần đất ruộn trên 10 c n (10.000m2) v một phần đất ở nông thôn, đất tr n c y l u năm (hiện đan tranh chấp). Ông H và bà C đã x y dựn nh ở, sử dụn l m đ ờn vận chuyển lúa, đ ờn n ớc t ới tiêu cho đất tr n lúa phía sau v tr n c y trên đất tranh chấp Đến năm 1993 ông Đ về ở v x y dựn nh cặp bên phần đất của n Võ Văn H (đ ợc cụ V và cụ D cho năm 1991), hi đó cụ V cùn với n Võ Văn K (con n ời thứ t của cụ V, hiện nay n K đã chết) cấm ranh để chia đất cho n H và ông Đ (có sự chứn iến của n Đ); ông Đ đ ợc chia 02 (hai) phần, c n lại 01 (một) phần iáp với đất n rần Văn H thì chia cho ông H. Ngày 08/8/1994 ông Đ đi ê khai, đăn
QSD đất, thì đăn
bao trùm lên phần đất n H và bà C đan trực tiếp sử dụn , đến n y 10/02/1995 n Võ Văn Đ đ ợc UBND huyện T cấp iấy chứn nhận QSD đất Năm 2017 ông H chết, thì n H cũn đ ợc ch n cất trên phần đất đ ợc cụ V v cụ D đã cho. Hiện trạn phần đất tranh chấp diện tích 479,5m2 thuộc một phần thửa 910 l phần đất tiếp iáp với đất ruộn của ông H (có con m ơn dẫn n ớc t ới tiêu từ ênh Hội Kỳ Nhất v o đất ruộn ông H), c n diện tích đất 679,8m2 thuộc một phần thửa 911 có một phần căn nh bà C, vật iến trúc, c y tr n v có ngôi mộ của n Võ Văn H. Do ông Đ h n thốn nhất chuyển QSD đất tranh chấp cho bà C sau khi ông H chết, nên đã phát sinh tranh chấp.
[3 Hội đ n xét xử xét thấy việc a án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu hởi iện của n uyên đơn b Phạm hị C l có cơ sở Bởi lẽ: ét về n u n ốc đất tranh chấp l của cha mẹ n Đ và ông H l cụ Võ Văn V v cụ rần hị D. Năm 1991 thì cụ V v cụ D đã cho vợ ch n n H và bà C, sau đó năm 1993 ông Đ về ở trên đất, đã đ ợc cụ V chia QSD đất thửa 910 và thửa 911 cho ông H đ ợc H 01 phần, còn ông Đ đ ợc H 02 phần Sau hi đ ợc chia đất thì ông H, bà C đã sử dụn đất tranh chấp ổn định, l u d i cho đến nay nh : x y dựn nh ở, tr n c y trên đất, vận chuyển lúa v sử dụn đ ờn n ớc để t ới tiêu đất tr n lúa phía sau mà không có ai tranh chấp, sau khi ông H chết năm 2017 cũng đ ợc ch n cất trên đất tranh chấp, việc cụ V đã chia đất tranh chấp cho n H đã đ ợc các anh chị em ruột của n H và ông Đ m ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn K và bà Võ hị V xác nhận. Việc n Đ ê hai, đăn
QSD đất thửa 910 v thửa 911 ngày 08/8/1994 bao trùm cả phần đất của n H đã đ ợc cụ V v cụ D cho l h n đảm bảo quyền lợi của n H, bà C, vì khi đó trên đất đã có nh , vật iến trúc v c y tr n của n H và bà C, đ n thời việc n y cũn h n đ ợc n H, bà C đ n Điều n y cũn phù hợp với c n văn số: 911/UBND-NC, n y 30/3/2020, của Ủy ban nh n d n (UBND) huyện T, trả lời P đáp cho Tòa án thể hiện: “UBND Huyện cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông Võ Văn Đ, là dựa vào đơn xin đăng ký QSD ruộng đất của ông Đ và khi xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho ông Võ Văn Đ không đo đạc, khảo sát thực tế (cấp Giấy To bản đồ 299)”. Cho thấy việc n Đ đ ợc cấp iấy chứn nhận QSD đất đối với đất tranh chấp nêu trên l h n đún đối t ợn
Đối với việc n Võ Văn Đ cho rằn đất tranh chấp đã đ ợc cụ V và cụ D cho ông Đ, nên ông Đ mới ê hai v đ ợc cấp iấy chứn nhận QSD đất, c n ông H và bà C ch cất nh ở nhờ trên đất n Đ và ch đ ợc ông Đ cho họ m ợn đất để sử dụn vận chuyển lúa v sử dụn đ ờn n ớc để canh tác đất ruộn , tuy nhiên ông Đ không cun cấp đ ợc t i liệu, chứn cứ chứn minh việc cụ V v cụ D đã cho n Đ đất tranh chấp cũn nh việc ch cho n H, bà C ở nhờ hay n ợn đất để sử dụn , m thực tế cụ V, cụ D đã cho vợ ch n n H, bà C về đất tranh chấp sử dụn từ năm 1991, c n ng Đ về đất sử dụn từ năm 1993 và đ ợc chia đất. Vì vậy, trình b y của n Đ cũn nh trình b y của anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và anh Võ Duy T là không có đủ cơ sở, nên h n đ ợc chấp nhận.
Xét việc a án cấp sơ thẩm ch chấp nhận yêu cầu hởi iện của n uyên đơn b Phạm hị C về việc yêu cầu đ ợc sử dụn diện tích 1 150,1m2; thuộc một phần thửa 910 (diện tích 470,3m2), thửa 911 (diện tích 679,8m2) mà không buộc hộ n Võ Văn Đ m: n Đ, bà rần hị N, anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và Võ Duy T (viết tắt l hộ n Võ Văn Đ hay hộ n Đ) có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n của họ ra hỏi đất đã iao cho b C sử dụn l thiếu sót Vì tron quá trình tố tụn tại a án cấp sơ thẩm ông Đ cũn nh th nh viên hộ n Đ đã thốn nhất tự n uyện di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n ra hỏi đất tranh chấp nếu a án chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C, thể hiện To Biên bản phiên t a sơ thẩm n y 26/5/2020 (Bút lục 150) v Biên bản phiên t a sơ thẩm n y 24/7/2020 (Bút lục 180). Ngoài ra, xét thấy sau hi đã đ ợc Tòa án cấp sơ thẩm thụ l iải quyết vụ án thì ông Đ đã tự tiện lên lếp tr n c y, xuốn trụ đá v r o d y ẻm ai xun quanh hu đất tranh chấp (tron đó có nh b C và mộ n H), mặc dù đã đ ợc chính quyền địa ph ơn lập biên bản đình ch v đề n hị hộ n Đ chấm dứt h nh vi nh n họ vẫn thực hiện, đ ợc thể hiện To Biên bản đình ch n y 12/10/2018 của UBND xã T (Bút lục 07), nên hộ n Đ phải có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n ra hỏi đất tranh chấp để iao đất tranh chấp cho bà C sử dụn l phù hợp, nhằm bảo vệ quyền lợi cho b C, đảm bảo iải quyết to n diện vụ án v cũn đảm bảo cho việc thi h nh án Mặt hác, tr ớc hi b C hởi iện đến a án huyện T thì vào ngày 30/11/2017 ông Đ đã dùn dao đốn v nhổ c y tr n của b C trên đất tranh chấp đã y thiệt hại cho bà C, đ ợc thể hiện To Biên bản n y 30/11/2017 của C n an xã T (Bút lục 16), tuy nhiên bà C h n có yêu cầu tron vụ án n y, nên Tòa án h n đặt ra xem xét.
ại phiên a P thẩm b C tự n uyện di dời một phần nh , vật iến trúc đã x y dựn trên QSD đất của hộ n Đ (thuộc một phần thửa 911) có diện tích 43,7m2 về phần đất diện tích 1 150,1m2 thuộc một phần thửa 910 (diện tích 470,3m2) và một phần thửa 911 (diện tích 679,8m2) đ ợc iao nh nêu trên Xét thấy, đ y l chí tự n uyện của b C, h n y thiệt hại cho hộ n Đ, đ n thời cũn h n trái pháp luật, nên chấp nhận sự tự n uyện n y của b C tại a án cấp P thẩm l phù hợp Đ n thời, bà C ch yêu cầu n Đ chuyển QSD đất tranh chấp cho b C đứn tên, h n yêu cầu hủy iấy chứn nhận QSD đất của ông Đ, nên h n đặt ra iải quyết.
4 ại phiên t a n Võ Văn Đ vẫn iữ n uyên yêu cầu hán cáo, yêu cầu a án cấp P thẩm sửa án sơ thẩm To h ớn h n chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C và côn nhận QSD đất tranh chấp cho n Đ đ ợc quản l , sử dụn ; Ông Đ ch thốn nhất để cho b C sử dụn 01 nền nh (ở nhờ đến khi bà C chết) và iữ n uyên 01 ngôi mộ của n H có trên đất của n Đ. ét thấy, ông Đ h n cun cấp đ ợc t i liệu, chứn cứ chứn minh cho yêu cầu của mình l có cơ sở, mặt hác ông H, bà C đã sử dụn đất ổn định, lâu dài, công khai, ngay tình thời ian d i từ năm 1991, nên giao cho bà C đ ợc quyền sử dụn đất tranh chấp l phù hợp Đ n thời tại phiên t a P thẩm ông Đ cho rằn tron tr ờn hợp nếu a án chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C thì hộ n Đ thốn nhất di dời c y tr n , vật iến trúc, t i sản của họ ra hỏi đất tranh chấp để iao đất cho bà C sử dụn , nên hi nhận chí tự n uyện của hộ n Đ.
[5] ừ cơ sở trên, Hội đ n xét xử h n chấp nhận yêu cầu hán cáo của bị đơn n Võ Văn Đ, sửa bản án sơ thẩm To sự tự n uyện của các đ ơn sự tại phiên t a. N o i ra, xét bản án sơ thẩm tuy có thiếu sót nh nêu trên, nh n h n nhất thiết phải hủy án sơ thẩm, để iao cho a án cấp sơ thẩm iải quyết lại, vì cũn h n l m thay đổi về đ ờn lối iải quyết vụ án m ch éo d i thời ian y phiền h , hó hăn cho đ ơn sự, đ n thời các nội dun thiếu sót của a án sơ thẩm đã đ ợc a án cấp P thẩm thu thập t i liệu, chứng cứ bổ sun l m rõ
[6 Đối với quan điểm v đề n hị của Kiểm sát viên tại phiên t a hôm nay nh nêu trên Hội đ n xét xử xét thấy l có cơ sở v phù hợp pháp luật, nên đ ợc xem xét chấp nhận
[7 Về án phí: Do bản án sơ thẩm bị sửa, nên ông Võ Văn Đ không phải chịu án phí d n sự phúc thẩm
Các phần hác của bản án sơ thẩm h n có hán cáo, hán n hị có hiệu lực pháp luật từ n y hết thời hạn hán cáo, hán n hị
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ luật ố tụn d n sự;
1. Kh n chấp nhận hán cáo của bị đơn n Võ Văn Đ;
2. Sửa một phần bản án d n sự sơ thẩm;
p dụn hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm c hoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 147, 148, 157, 158, 165, 166, 227, 228 v Điều 244 Bộ luật ố tụn d n sự năm 2015; Các Điều 163, 166, 169 Bộ luật D n sự năm 2015; các Điều 26, 100, 101, 106, 166, 170, 179 v Điều 203 của Luật đất đai năm 2013; Điều 26 v Điều 29 N hị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản l v sử dụn án phí v lệ phí a án
2.1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C
C n nhận cho b Phạm hị C đ ợc quyền sử dụn diện tích đất 1.150,1m2 thuộc một phần thửa 910 có diện tích 470,3m2 tron phạm vi các mốc M3-M4-M5-M6-M7-M8’-M3 và thuộc một phần thửa 911 có diện tích 679,8m2 tron phạm vi các mốc M1-M2-M3-M8’-M8-M9-M10-M11-M12-M1, tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp (To Sơ đ đo đạc ngày 31/7/2018 và Phụ lục bổ sun Mãnh trích đo n y 17/02/2022 của C n ty NHH Dịch vụ v đo đạc B).
Hộ n Võ Văn Đ, bà rần hị N, anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và anh Võ Duy T (viết tắt l Hộ n Võ Văn Đ) có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n của hộ n Võ Văn Đ ra hỏi QSD đất diện tích 1 150,1m2 nh nêu trên để iao đất cho b Phạm hị C đ ợc quyền sử dụn (To Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/7/2018 của a án nh n d n huyện T; Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 06/01/2022 của a án nh n d n t nh Đ n háp)
Đề n hị UBND huyện T thu h i diện tích đất 1.150,1m2 thuộc một phần thửa 910 có diện tích 470,3m2 v một phần thửa 911 có diện tích 679,8m2, tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp do ông Võ Văn Đ đứn tên trên Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất cấp n y 10/02/1995 để cấp lại cho b Phạm hị C.
B Phạm hị C có trách nhiệm đến cơ quan Nh n ớc có thẩm quyền để kê khai, đăn
để đ ợc cấp quyền sử dụn đất đối với diện tích 1.150,1m2 đ ợc iao nh nêu trên.
n Võ Văn Đ có trách nhiệm đến cơ quan Nh n ớc có thẩm quyền để điều ch nh quyền sử dụn đất đã iao cho b Phạm hị C nh nêu trên
2.2. C n nhận sự tự n uyện của b Phạm hị C về việc b C có n hĩa vụ di dời một phần căn nh , vật iến trúc đã x y dựn trên QSD đất của n Đ (thuộc một phần thửa 911) có diện tích 43,7m2 để trả lại đất cho n Đ đ ợc sử dụn .
2.3. Về án phí d n sự sơ thẩm:
- n Võ Văn Đ phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm l 10 810 000đ (M ời triệu T trăm m ời n hìn đ n );
- B Phạm hị C h n phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, nên đ ợc ho n lại số tiền tạm ứn án phí d n sự sơ thẩm bà C đã nộp, với tổn số tiền l 2 499 000 đ n , To Biên lai thu số: BG/2015 0005389, ngày 04/6/2018 (số tiền 1 724 000 đ n ) và Biên lai thu số: BI/2019 0000636, ngày 29/5/2020 (số tiền 775 000 đ n ) của Chi cục hi h nh án d n sự huyện T, t nh Đ n háp.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ v định iá t i sản: Ông Võ Văn Đ phải chịu 3 688 000 đ n ; nh n do b Phạm hị C đã nộp tạm ứn v đã chi xong; nên ông Đ phải nộp lại l 3 688 000 đ n , để trả lại cho b C.
3. Về án phí d n sự P thẩm:
Ôn Võ Văn Đ h n phải án phí d n sự P thẩm, nên đ ợc ho n lại số tiền tạm ứn án phí ông Đ đã nộp l 300 000 đ n , To Biên lai thu số BI/2019 0006430 ngày 07/8/2020 của Chi cục thi h nh án d n sự huyện T, t nh Đ n háp
ron tr ờn hợp bản án, quyết định đ ợc thi h nh To quy định tại Điều 2 Luật hi h nh án d n sự thì n ời đ ợc thi h nh án d n sự, n ời phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự n uyện thi h nh án hoặc bị c ỡn chế thi h nh án To quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật hi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án d n sự đ ợc thực hiện To quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự
Bản án P thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ n y tuyên án /
| Nơi nhận: - VKSND nh; - Ph n GĐ-K AND nh; - AND huyện T; - Chi cục HADS huyện T; - Đ ơn sự; - L u: V , HSVA, DS (N). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô T n L |