vanban.org

Bản án 72/2022/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/09/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/09/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Pham Thi C - Vo Van D"
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật ố tụn d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 72/2022/DS-PT
Ngày: 04-3-2022
V/v “Tranh chấp quyền sử
dụng đất, hủy giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N

ấn L.

Các Thẩm phán:

Ông Đinh Chí

Bà Huỳnh Kim O

- Thư ký phiên toà: Bà Võ N - h

a án nh n d n t nh Đ n háp

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:

Ông N uyễn - Kiểm sát viên

Trong các n y 13/4/2021; ngày 17/12/2021; ngày 17/01/2022, n y 16/02/2022 v n y 04/3/2022 tại trụ sở a án nh n d n t nh Đ n háp xét xử P thẩm c n hai vụ án d n sự thụ l số: 457/2020/TLPT-DS, ngày 17/11/2020, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

Do bản án d n sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-S , n y 24 thán 7 năm 2020 của a án nh n d n huyện T bị hán cáo;

To Quyết định đ a vụ án ra xét xử P thẩm số: 56/2021/QĐ-PT ngày 19 thán 02 năm 2021 iữa các đ ơn sự:

1. Nguyên đơn: Phạm hị C, sinh năm 1955 (có mặt);

Địa ch : Ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp;

2. Bị đơn: Võ Văn Đ, sinh năm 1967 (có mặt);

Địa ch : Ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

3.1 rần hị N, sinh năm 1968 (vắn mặt, có đơn xin xét xử vắn mặt);

3.2 Võ Văn S, sinh năm 1992 (có mặt);

3.3 Huỳnh hị P, sinh năm 1992 (có mặt);

Cùn địa ch : Ấp 6KH, xã T, huyện T, Đ n háp.

3.4. Võ Duy T, sinh năm 1989 (có mặt);

Địa ch : Ấp A, xã A, huyện Đ, t nh L.

3.5 Võ hị T, sinh năm 1977 (có mặt);

3 6 Lê hị T, sinh năm 1953 (vắn mặt, có đơn xin xét xử vắn mặt);

Cùng địa ch : Ấp M, xã M, huyện T, Đ n háp

3.7 Ủy ban nh n d n huyện T

N ời Đ diện hợp pháp: Bà rần hị Q, chức vụ: Chủ tịch (vắn mặt, có văn bản xin xét xử vắn mặt);

Địa ch : Số 55, rần H n Đ, hóm 3, thị trấn M, huyện T, t nh Đ n háp;

3.8. Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T

N ời Đ diện hợp pháp: n N uyễn P – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huyện T, t nh Đ n háp (vắn mặt, có văn bản xin xét xử vắn mặt);

Cùn địa ch : Số 01, đ ờn 30/4, hóm 3, thị trấn M, huyện T, Đ n háp;

Người kháng cáo: Ông Võ Văn Đ l bị đơn tron vụ án

NỘI DUNG V ÁN

- Nguyên đơn bà Phạm Thị C trình bày: N u n ốc đất l của cha ch n b C l cụ Võ Văn V (đã chết) Năm 1991 cụ V cho ch n b l n Võ Văn H v b với diện tích n an 14m chạy d i 86m, đất tọa lạc tại xã T, huyện T, hi cụ V cho đất có n Võ Văn K, n Võ Văn Đ v b Võ hị V chứn iến Phần diện tích đất của cụ V cho ông H v b thì vợ ch n b có cất (xây dựn ) nh v tr n c y trên đất nh n ch a S tên thì n Võ Văn H chết (chết năm 2017) Hiện nay n Võ Văn Đ đan đứn tên phần đất trên B C yêu cầu ông Đ tách (chuyển) quyền sử dụn (QSD) đất m cụ V đã cho n H hiện trạn có chiều n an l 10,5m chạy d i 46m, diện tích 483m2, thuộc một phần thửa 910 v n an 14m d i 40m với tổn diện tích l 560m2, thuộc một phần thửa 911 cùn tờ bản đ số 04 nh n n Đ h n đ n tách QSD đất, vì n Đ cho rằn n H v b ở nhờ trên đất của n Đ.

Bà C yêu cầu a án iải quyết: hủy một phần Giấy chứn nhận QSD đất của n Võ Văn Đ cấp n y 10/02/1995 có diện tích 9 971m2, thuộc thửa 637, 638, 910, 911 tờ bản đ số 04, do n Võ Văn Đ đứn tên; buộc n Võ Văn Đ trả lại cho b một phần đất n an 10,5m chạy d i 46m (diện tích l 483m2), một phần thửa 910; n an 14m x d i 40m (diện tích 560m2) thuộc một phần thửa 911; cùn tờ bản đ số 04, đất tọa lạc tại xã T, huyện T, t nh Đ n háp ron quá trình iải quyết vụ án, b C thay đổi yêu cầu hởi iện, b yêu cầu a án iải quyết buộc n Võ Văn Đ trả lại cho b một phần thửa 911, diện tích 679,8m2 v một phần thửa 910, diện tích 470,3m2 To sơ đ đo đạc hiện trạn ngày 31/7/2018 v Phụ lục mãnh trích đo n y 25/5/2020 (viết tắt l đất tranh chấp). Bà C h n yêu cầu a án iải quyết vật iến trúc, c y tr n trên đất; nếu a án h n chấp nhận yêu cầu của b , thì b tự n uyện di dời nh v c y tr n , h n yêu cầu n Đ trả iá trị

- Bị đơn ông Võ Văn Đ trình bày: Kh n đ n trả lại đất tranh chấp cho bà C To yêu cầu hởi iện của b C Vì đất tranh chấp n đ ợc cha, mẹ cho v n ê hai v đã đứn tên QSD đất n y 10/02/1995 Năm 1991 anh ruột của n l n Võ Văn H (ch n b C) có hỏi vợ ch n n cất (x y dựn ) một cái nh n an 5m x d i 9m nh c y tạp, ở để l m ruộn v m ợn một đ ờn n ớc để bơm n ớc lên ruộn v một đ ờn cộ lúa (vận chuyển lúa) về nh n an 10,5m x d i 87m, về thời ian ở nhờ l ở đến hết đời của n H, bà C, thì ông Đ sẽ lấy lại phần đất n cho ở nhờ v h n cho ở nhờ nữa, việc cho ở nhờ ch nói miện h n l m iấy tờ Đến năm 2017 n H chết, hiện nay n vẫn cho b C ở nhờ trên phần đất n an 7m x d i 11m cho đến hết đời của b C, thì n lấy lại đất nền nh ; n o i ra phần đất c n lại l đ ờn n ớc v đ ờn cộ lúa n sẽ lấy lại sử dụn

Ông Đ h n thốn nhất To yêu cầu hởi iện của b C, ch thốn nhất để cho bà C ở nhờ trên phần đất n an 7m x d i 11m cho đến hết đời của b C, thì n lấy lại đất nền nh , riên phần đất tranh chấp c n lại n đã lấy lại sử dụn rên phần đất tranh chấp có các c y tr n (c y ăn trái) v vật iến trúc (h n r o d y chì ai) của n , nếu a án xét xử chấp nhận To yêu cầu hởi iện của b C, thì n tự n uyện di dời, h n yêu cầu a án iải quyết

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị N, anh Võ Văn S, chị Huỳnh Thị P và anh Võ Duy T trình bày: Bà N, anh S, chị P và anh T l vợ, con d u v con ruột của n Đ, thốn nhất với iến của n Đ, không có iến hay yêu cầu ì tron vụ án n y

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thị T và chị Võ Thị T trình bày Bà T l vợ tr ớc của n H (đã ly h n), c n chị T là con chun của n H và bà T, c n b Phạm hị C l vợ sau của n H. Bà T v chị T thốn nhất với iến v yêu cầu của bà C, h n có iến hay yêu cầu ì tron vụ án n y N o i ra, b T v chị T thốn nhất để cho b C hởi iện n Võ Văn Đ, nếu yêu cầu của b C đ ợc chấp nhận thì b C l n ời đứn tên trên Giấy chứn nhận QSD đất; b T v chị T h n có tranh chấp hay iến ì về phần đất n y Nếu sau n y có tranh chấp với b C (khi bà C đ ợc đứn tên QSD đất), thì sẽ đ ợc iải quyết bằn vụ án hác

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện T trình bày: h n có iến hay yêu cầu ì tron vụ án n y, sẽ thực hiện ết quả iải quyết vụ án của a án hi có quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N trình bày Ông Võ Văn Đ v các th nh viên hộ n Đ h n c n quan hệ vay vốn tại Ngân hàng N - Chi nhánh huyện T, nên Ngân hàng h n có iến v h n yêu cầu ì tron vụ án n y v xin vắn mặt tại phiên t a, h n tham ia vụ iện.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-ST, ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện T đã xử:

1- Chấp nhận yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C về việc yêu cầu đ ợc sử dụn diện tích 1 150,1m2; thuộc một phần thửa 910 (diện tích 470,3m2), thửa 911 (diện tích 679,8m2), tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp (Hiện trạn đất To Biên bản xem xét, thẩm định n y 09/7/2018 v Sơ đ đo đạc của C n ty NHH Dịch vụ v đo đạc B ngày 31/7/2018 v Phụ lục mãnh trích đo n y 25/5/2020)

Đề n hị Ủy ban nh n d n huyện T thu h i diện tích 1 150,1m2; (thuộc một phần thửa 910, diện tích 470,3m2 và một phần thửa 911, diện tích 679,8m2), tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ ng háp, do n Võ Văn Đ đứn tên trên Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất, để cấp lại diện tích đất trên cho b Phạm hị C.

B Phạm hị C có quyền đến cơ quan Nh n ớc có thẩm quyền để ê hai đăn

cấp quyền sử dụn đối với phần đất diện tích nói trên

2- Về án phí d n sự sơ thẩm:

+ B Phạm hị C đ ợc ho n lại tổn cộn tiền tạm ứn án phí d n sự sơ thẩm với số tiền l 2 499 000 đ n , To biên lai thu số 0005389, n y 04 thán 6 năm 2018; biên lai thu số 0000636, n y 29 thán 5 năm 2020 của Chi cục hi h nh án d n sự huyện T.

+ n Võ Văn Đ phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm l 10 810 000 đ n (M ời triệu T trăm m ời n hìn đ n ).

3- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ v định iá: n Võ Văn Đ phải chịu 3 688 000 đ n ; nh n do b Phạm hị C đã nộp tạm ứn v đã T lý xon ; nên n Võ Văn Đ phải nộp lại l 3 688 000 đ n , để trả lại cho b Phạm hị C.

N o i ra bản án sơ thẩm c n tuyên thời hạn, quyền hán cáo v quyền, n hĩa vụ, thời hiệu thi h nh án của các đ ơn sự

Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 07/8/2020 n Võ Văn Đ l bị đơn tron vụ án đã hán cáo bản án d n sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-S , n y 24 thán 7 năm 2021 của a án nh n d n huyện T. Ông Đ kháng cáo yêu cầu a án cấp P thẩm sửa án sơ thẩm To h ớn không chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C thu h i diện tích đất 1.150,1m2 của n để cấp cho b C; Ông Đ ch thốn nhất để cho bà C ở 01 nền nh v 01 nền mộ có trên đất của n và c n nhận QSD đất tranh chấp cho n Đ đ ợc quản l , sử dụn .

Tại phiên tòa phúc thẩm

- Bị đơn ông Võ Văn Đ trình bày: Vẫn iữ n uyên yêu cầu hán cáo, h n thốn nhất với bản án sơ thẩm Yêu cầu a án cấp P thẩm iải quyết sửa bản án sơ thẩm To h ớn bác yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C, iao đất tranh chấp diện tích 1 150,1m2 thuộc một phần thửa 910 v một phần thửa 911 cho ông Đ đ ợc quyền sử dụn n Đ thốn nhất để mộ của n Võ Văn H có trên đất tranh chấp v thốn nhất cho b C đ ợc sử dụn một nền nh n an 5m x d i 20m cho đến hết đời của b C (đến hi b C chết), ch cho b C ở nhờ trên đất Bởi vì, đất tranh chấp đã đ ợc cha mẹ ông Đ l cụ Võ Văn V v cụ rần hị D cho ông Đ, ông Đ đã ê hai, đăn

v đ ợc cơ quan nh n ớc có thẩm quyền cấp iấy chứn nhận QSD đất hợp pháp cho n

- Nguyên đơn b Phạm hị C trình bày: Kh n thốn nhất To yêu cầu hán cáo của n Võ Văn Đ Yêu cầu a án cấp P thẩm iải quyết nh bản án sơ thẩm v yêu cầu hộ n Đ có n hĩa vụ di dời c y tr n , t i sản ra hỏi đất tranh chấp để iao đất tranh chấp diện tích 1 150,1m2 thuộc một phần thửa 910 v một phần thửa 911 cho bà C đ ợc quyền sử dụn B C tự n uyện di dời một phần căn nh diện tích 43,7m2 đã x y dựn lấn qua đất của n Đ và di dời t i sản hác của b C nếu có trên đất của n Đ Bởi vì, đất tranh chấp đã đ ợc cha ch n b C l cụ Võ Văn V cho ch n b l n Võ Văn H và bà C v o năm 1991, hi cụ V cho đất có n Võ Văn K, n Võ Văn Đ v b Võ hị V chứn iến

- N ời có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và anh Võ Duy T trình b y: anh chị l con ruột v con d u của n Võ Văn Đ. Anh chị thốn nhất trình b y v yêu cầu của n Đ nh nêu trên, đ n thời trình b y bổ sun yêu cầu Hội đ n xét xử xem xét việc hán cáo của n Đ là có cơ sở, bởi các căn cứ nh : Năm 2016 hi n rần Văn H (n ời sử dụn đất iáp ranh với đất tranh chấp) cho đất cho anh Qu n thì n Đ l n ời Đ diện

iáp ranh với n H, hi đó n H, bà C có mặt nh n h n có iến ì; Ý iến n ời l m chứn cho phía b C cho rằn năm 1991 cụ V chia đất cho n Đ 02 phần do n Đ có 02 n ời con trai, chia đất cho n H 01 phần do n H có 01 n ời con ái l h n đún , vì thời điểm năm 1991 n Đ ch có 01 n ời con là anh T, còn anh S thì sinh năm 1992; Ông H, bà C cất nh trên đất l do n Đ cho ở nhờ v ch chỗ cho cất nh ; To lời hai của b Võ hị T cho rằn đất tranh chấp l của cụ V cho ông Đ chứ h n cho n H; Do ông Đ đ ợc cụ H cho đất, nên ông Đ mới đi ê hai, đăn

để đ ợc cấp iấy chứn nhận QSD đất, c n n H, bà C ch ở nhờ của n Đ nên mới h n đi ê hai, đăn

đất tranh chấp; Kh n đ n với Sơ đ đo đạc đất tranh chấp vì đất là của n Đ nên bà C h n thể muốn lấy bao nhiêu thì lấy để đi hởi iện.

- N ời có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan chị Võ hị T trình b y: Yêu cầu Hội đ n xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C, vì n u n ốc đất tranh chấp l của n nội chị l cụ Võ Văn V đã cho cha ruột chị l n Võ Văn H v mẹ ế chị l b Phạm hị C v o năm 1991 Chị T h n có yêu cầu ì tron vụ án n y

- N ời l m chứn b Võ hị V trình bày: B l chị ruột ông Đ, em ch n bà C. N u n ốc đất tranh chấp l của cha mẹ ruột của b V, ông Đ và ông H là cụ Võ Văn V v cụ rần hị D đã cho ông H v o năm 1991 hời điểm cho đất thì anh ruột b V l n Võ Văn K (đã chết) đã cùn n V đo đất cấm ranh chia đất thửa 910 v thửa 911 l m 03 phần, tron đó chia cho n Đ 02 phần, c n ông H 01 phần hiện nay l đất tranh chấp Sau hi đ ợc cho đất ông H, bà C đã x y dựn nh trên đất, tr n dừa, hóm … v sử dụn l m đ ờn cộ vận chuyển lúa, đ ờn n ớc để t ới tiêu cho đất ruộn của n H ở phía sau, sau khi ông H chết thì đ ợc ch n trên đất tranh chấp

- N ời l m chứn b rần Oanh T trình b y: B l em vợ của n Võ Văn Đ. Bà T h n rõ về n u n ốc đất tranh chấp, b T ch biết l anh rể b là ông Đ có bán cho b đất l m nh m cho ia đình b n an 5m x d i 6m, số tiền 30 triệu đ n v o năm 2016, nh m đ ợc x y dựn tiếp iáp với đất tranh chấp (ở iữa đất), hi x y dựn h n ai tranh chấp B T h n có yêu cầu ì tron vụ án n y

- Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đ n háp phát biểu iến:

+ Về tố tụn : ừ hi thụ l vụ án đến thời điểm xét xử phúc thẩm hẩm phán đã tu n thủ đún quy định của Bộ luật ố tụn d n sự tron quá trình iải quyết vụ iện ại phiên t a Hội đ n xét xử, h

phiên t a thực hiện đún các quy định của Bộ luật ố tụn d n sự về phiên t a phúc thẩm xét xử vụ iện ừ hi thụ l vụ án đến thời điểm xét xử phúc thẩm các đ ơn sự đã thực hiện đún quyền v n hĩa vụ của mình v chấp h nh đún nội quy phiên t a To quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73 v Điều 234 Bộ luật ố tụn d n sự Khán cáo của n Võ Văn Đ tron thời hạn luật định, nên đ ợc xem xét để xét xử To thủ tục phúc thẩm

+ Về nội dun : Kiểm sát viên đề n hị Hội đ n xét xử áp dụn hoản 2 Điều 308 Bộ luật ố tụn d n sự; Kh n chấp nhận yêu cầu hán cáo của bị đơn n Võ Văn Đ; Sửa một phần bản án sơ thẩm To h ớn bổ sun phần quyết định của bản án sơ thẩm về việc hi nhận sự tự n uyện của b C di dời một phần nh diện tích 43,7m2 x y dựn lấn qua đất n Đ v buộc hộ n Đ có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc v c y tr n của hộ n Đ ra hỏi diện tích đất 1.150,1m2, thuộc một phần thửa 910, 911 để iao đất cho b C đ ợc quyền sử dụn To ý chí tự n uyện của hộ n Đ.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Sau hi n hiên cứu các t i liệu v chứn cứ có tron h sơ, đ ợc thẩm tra tại phiên t a, căn cứ v o ết quả tranh luận tại phiên t a, lời phát biểu của Đ diện Viện iểm sát, Hội đ n xét xử nhận định:

1 Về tố tụn : Tòa án nh n d n huyện T thụ l v iải quyết sơ thẩm vụ án “Tranh chấp QSD đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” l đún quy định tại hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 v điểm c hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụn d n sự về quan hệ tranh chấp v thẩm quyền của a án Sau hi xét xử sơ thẩm, bị đơn n Võ Văn Đ h n thốn nhất bản án d n sự sơ thẩm số: 33/2020/DS-S , n y 24 thán 7 năm 2021 của a án nh n d n huyện T nên đã hán cáo Việc ông Đ nộp đơn hán cáo n y 07/8/2020 l tron thời hạn hán cáo To quy định tại Điều 273 Bộ luật ố tụn d n sự, nên đ ợc xem xét iải quyết To thủ tục phúc thẩm

ại phiên t a phúc thẩm vắn mặt Đ diện hợp pháp của UBND huyện T, Đ diện hợp pháp của Ngân hàng N và b Lê hị T, nh n họ có văn bản xin xét xử vắn mặt, nên Hội đ n xét xử tiến h nh xét xử vắn mặt họ To quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụn d n sự.

[2] Về nội dun : N u n ốc đất tranh chấp thuộc một phần thửa 911, diện tích 679,8m2 và thuộc một phần thửa 910, diện tích 470,3m2 (hiện n Võ Văn Đ đan đứn tên trên Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất) l của cụ Võ Văn V (chết năm 1997) v cụ rần hị D (chết năm 2012) l cha v mẹ ruột của n Võ Văn Đ v n Võ Văn H (ông H đã chết năm 2017 v là ch n của bà C). V o năm 1983 thì cụ V v cụ D canh tác đất v xạ lúa mùa. Đến năm 1991, cụ V v cụ D cho đất n H m phần đất ruộn trên 10 c n (10.000m2) v một phần đất ở nông thôn, đất tr n c y l u năm (hiện đan tranh chấp). Ông H và bà C đã x y dựn nh ở, sử dụn l m đ ờn vận chuyển lúa, đ ờn n ớc t ới tiêu cho đất tr n lúa phía sau v tr n c y trên đất tranh chấp Đến năm 1993 ông Đ về ở v x y dựn nh cặp bên phần đất của n Võ Văn H (đ ợc cụ V và cụ D cho năm 1991), hi đó cụ V cùn với n Võ Văn K (con n ời thứ t của cụ V, hiện nay n K đã chết) cấm ranh để chia đất cho n H và ông Đ (có sự chứn iến của n Đ); ông Đ đ ợc chia 02 (hai) phần, c n lại 01 (một) phần iáp với đất n rần Văn H thì chia cho ông H. Ngày 08/8/1994 ông Đ đi ê khai, đăn

QSD đất, thì đăn

bao trùm lên phần đất n H và bà C đan trực tiếp sử dụn , đến n y 10/02/1995 n Võ Văn Đ đ ợc UBND huyện T cấp iấy chứn nhận QSD đất Năm 2017 ông H chết, thì n H cũn đ ợc ch n cất trên phần đất đ ợc cụ V v cụ D đã cho. Hiện trạn phần đất tranh chấp diện tích 479,5m2 thuộc một phần thửa 910 l phần đất tiếp iáp với đất ruộn của ông H (có con m ơn dẫn n ớc t ới tiêu từ ênh Hội Kỳ Nhất v o đất ruộn ông H), c n diện tích đất 679,8m2 thuộc một phần thửa 911 có một phần căn nh bà C, vật iến trúc, c y tr n v có ngôi mộ của n Võ Văn H. Do ông Đ h n thốn nhất chuyển QSD đất tranh chấp cho bà C sau khi ông H chết, nên đã phát sinh tranh chấp.

[3 Hội đ n xét xử xét thấy việc a án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu hởi iện của n uyên đơn b Phạm hị C l có cơ sở Bởi lẽ: ét về n u n ốc đất tranh chấp l của cha mẹ n Đ và ông H l cụ Võ Văn V v cụ rần hị D. Năm 1991 thì cụ V v cụ D đã cho vợ ch n n H và bà C, sau đó năm 1993 ông Đ về ở trên đất, đã đ ợc cụ V chia QSD đất thửa 910 và thửa 911 cho ông H đ ợc H 01 phần, còn ông Đ đ ợc H 02 phần Sau hi đ ợc chia đất thì ông H, bà C đã sử dụn đất tranh chấp ổn định, l u d i cho đến nay nh : x y dựn nh ở, tr n c y trên đất, vận chuyển lúa v sử dụn đ ờn n ớc để t ới tiêu đất tr n lúa phía sau mà không có ai tranh chấp, sau khi ông H chết năm 2017 cũng đ ợc ch n cất trên đất tranh chấp, việc cụ V đã chia đất tranh chấp cho n H đã đ ợc các anh chị em ruột của n H và ông Đ m ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn K và bà Võ hị V xác nhận. Việc n Đ ê hai, đăn

QSD đất thửa 910 v thửa 911 ngày 08/8/1994 bao trùm cả phần đất của n H đã đ ợc cụ V v cụ D cho l h n đảm bảo quyền lợi của n H, bà C, vì khi đó trên đất đã có nh , vật iến trúc v c y tr n của n H và bà C, đ n thời việc n y cũn h n đ ợc n H, bà C đ n Điều n y cũn phù hợp với c n văn số: 911/UBND-NC, n y 30/3/2020, của Ủy ban nh n d n (UBND) huyện T, trả lời P đáp cho Tòa án thể hiện: “UBND Huyện cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông Võ Văn Đ, là dựa vào đơn xin đăng ký QSD ruộng đất của ông Đ và khi xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho ông Võ Văn Đ không đo đạc, khảo sát thực tế (cấp Giấy To bản đồ 299)”. Cho thấy việc n Đ đ ợc cấp iấy chứn nhận QSD đất đối với đất tranh chấp nêu trên l h n đún đối t ợn

Đối với việc n Võ Văn Đ cho rằn đất tranh chấp đã đ ợc cụ V và cụ D cho ông Đ, nên ông Đ mới ê hai v đ ợc cấp iấy chứn nhận QSD đất, c n ông H và bà C ch cất nh ở nhờ trên đất n Đ và ch đ ợc ông Đ cho họ m ợn đất để sử dụn vận chuyển lúa v sử dụn đ ờn n ớc để canh tác đất ruộn , tuy nhiên ông Đ không cun cấp đ ợc t i liệu, chứn cứ chứn minh việc cụ V v cụ D đã cho n Đ đất tranh chấp cũn nh việc ch cho n H, bà C ở nhờ hay n ợn đất để sử dụn , m thực tế cụ V, cụ D đã cho vợ ch n n H, bà C về đất tranh chấp sử dụn từ năm 1991, c n ng Đ về đất sử dụn từ năm 1993 và đ ợc chia đất. Vì vậy, trình b y của n Đ cũn nh trình b y của anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và anh Võ Duy T là không có đủ cơ sở, nên h n đ ợc chấp nhận.

Xét việc a án cấp sơ thẩm ch chấp nhận yêu cầu hởi iện của n uyên đơn b Phạm hị C về việc yêu cầu đ ợc sử dụn diện tích 1 150,1m2; thuộc một phần thửa 910 (diện tích 470,3m2), thửa 911 (diện tích 679,8m2) mà không buộc hộ n Võ Văn Đ m: n Đ, bà rần hị N, anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và Võ Duy T (viết tắt l hộ n Võ Văn Đ hay hộ n Đ) có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n của họ ra hỏi đất đã iao cho b C sử dụn l thiếu sót Vì tron quá trình tố tụn tại a án cấp sơ thẩm ông Đ cũn nh th nh viên hộ n Đ đã thốn nhất tự n uyện di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n ra hỏi đất tranh chấp nếu a án chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C, thể hiện To Biên bản phiên t a sơ thẩm n y 26/5/2020 (Bút lục 150) v Biên bản phiên t a sơ thẩm n y 24/7/2020 (Bút lục 180). Ngoài ra, xét thấy sau hi đã đ ợc Tòa án cấp sơ thẩm thụ l iải quyết vụ án thì ông Đ đã tự tiện lên lếp tr n c y, xuốn trụ đá v r o d y ẻm ai xun quanh hu đất tranh chấp (tron đó có nh b C và mộ n H), mặc dù đã đ ợc chính quyền địa ph ơn lập biên bản đình ch v đề n hị hộ n Đ chấm dứt h nh vi nh n họ vẫn thực hiện, đ ợc thể hiện To Biên bản đình ch n y 12/10/2018 của UBND xã T (Bút lục 07), nên hộ n Đ phải có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n ra hỏi đất tranh chấp để iao đất tranh chấp cho bà C sử dụn l phù hợp, nhằm bảo vệ quyền lợi cho b C, đảm bảo iải quyết to n diện vụ án v cũn đảm bảo cho việc thi h nh án Mặt hác, tr ớc hi b C hởi iện đến a án huyện T thì vào ngày 30/11/2017 ông Đ đã dùn dao đốn v nhổ c y tr n của b C trên đất tranh chấp đã y thiệt hại cho bà C, đ ợc thể hiện To Biên bản n y 30/11/2017 của C n an xã T (Bút lục 16), tuy nhiên bà C h n có yêu cầu tron vụ án n y, nên Tòa án h n đặt ra xem xét.

ại phiên a P thẩm b C tự n uyện di dời một phần nh , vật iến trúc đã x y dựn trên QSD đất của hộ n Đ (thuộc một phần thửa 911) có diện tích 43,7m2 về phần đất diện tích 1 150,1m2 thuộc một phần thửa 910 (diện tích 470,3m2) và một phần thửa 911 (diện tích 679,8m2) đ ợc iao nh nêu trên Xét thấy, đ y l chí tự n uyện của b C, h n y thiệt hại cho hộ n Đ, đ n thời cũn h n trái pháp luật, nên chấp nhận sự tự n uyện n y của b C tại a án cấp P thẩm l phù hợp Đ n thời, bà C ch yêu cầu n Đ chuyển QSD đất tranh chấp cho b C đứn tên, h n yêu cầu hủy iấy chứn nhận QSD đất của ông Đ, nên h n đặt ra iải quyết.

4 ại phiên t a n Võ Văn Đ vẫn iữ n uyên yêu cầu hán cáo, yêu cầu a án cấp P thẩm sửa án sơ thẩm To h ớn h n chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C và côn nhận QSD đất tranh chấp cho n Đ đ ợc quản l , sử dụn ; Ông Đ ch thốn nhất để cho b C sử dụn 01 nền nh (ở nhờ đến khi bà C chết) và iữ n uyên 01 ngôi mộ của n H có trên đất của n Đ. ét thấy, ông Đ h n cun cấp đ ợc t i liệu, chứn cứ chứn minh cho yêu cầu của mình l có cơ sở, mặt hác ông H, bà C đã sử dụn đất ổn định, lâu dài, công khai, ngay tình thời ian d i từ năm 1991, nên giao cho bà C đ ợc quyền sử dụn đất tranh chấp l phù hợp Đ n thời tại phiên t a P thẩm ông Đ cho rằn tron tr ờn hợp nếu a án chấp nhận yêu cầu hởi iện của b C thì hộ n Đ thốn nhất di dời c y tr n , vật iến trúc, t i sản của họ ra hỏi đất tranh chấp để iao đất cho bà C sử dụn , nên hi nhận chí tự n uyện của hộ n Đ.

[5] ừ cơ sở trên, Hội đ n xét xử h n chấp nhận yêu cầu hán cáo của bị đơn n Võ Văn Đ, sửa bản án sơ thẩm To sự tự n uyện của các đ ơn sự tại phiên t a. N o i ra, xét bản án sơ thẩm tuy có thiếu sót nh nêu trên, nh n h n nhất thiết phải hủy án sơ thẩm, để iao cho a án cấp sơ thẩm iải quyết lại, vì cũn h n l m thay đổi về đ ờn lối iải quyết vụ án m ch éo d i thời ian y phiền h , hó hăn cho đ ơn sự, đ n thời các nội dun thiếu sót của a án sơ thẩm đã đ ợc a án cấp P thẩm thu thập t i liệu, chứng cứ bổ sun l m rõ

[6 Đối với quan điểm v đề n hị của Kiểm sát viên tại phiên t a hôm nay nh nêu trên Hội đ n xét xử xét thấy l có cơ sở v phù hợp pháp luật, nên đ ợc xem xét chấp nhận

[7 Về án phí: Do bản án sơ thẩm bị sửa, nên ông Võ Văn Đ không phải chịu án phí d n sự phúc thẩm

Các phần hác của bản án sơ thẩm h n có hán cáo, hán n hị có hiệu lực pháp luật từ n y hết thời hạn hán cáo, hán n hị

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH

Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ luật ố tụn d n sự;

1. Kh n chấp nhận hán cáo của bị đơn n Võ Văn Đ;

2. Sửa một phần bản án d n sự sơ thẩm;

p dụn hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm c hoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 147, 148, 157, 158, 165, 166, 227, 228 v Điều 244 Bộ luật ố tụn d n sự năm 2015; Các Điều 163, 166, 169 Bộ luật D n sự năm 2015; các Điều 26, 100, 101, 106, 166, 170, 179 v Điều 203 của Luật đất đai năm 2013; Điều 26 v Điều 29 N hị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản l v sử dụn án phí v lệ phí a án

2.1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của b Phạm hị C

C n nhận cho b Phạm hị C đ ợc quyền sử dụn diện tích đất 1.150,1m2 thuộc một phần thửa 910 có diện tích 470,3m2 tron phạm vi các mốc M3-M4-M5-M6-M7-M8’-M3 và thuộc một phần thửa 911 có diện tích 679,8m2 tron phạm vi các mốc M1-M2-M3-M8’-M8-M9-M10-M11-M12-M1, tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp (To Sơ đ đo đạc ngày 31/7/2018 và Phụ lục bổ sun Mãnh trích đo n y 17/02/2022 của C n ty NHH Dịch vụ v đo đạc B).

Hộ n Võ Văn Đ, bà rần hị N, anh Võ Văn S, chị Huỳnh hị P và anh Võ Duy T (viết tắt l Hộ n Võ Văn Đ) có n hĩa vụ di dời t i sản, vật iến trúc, c y tr n của hộ n Võ Văn Đ ra hỏi QSD đất diện tích 1 150,1m2 nh nêu trên để iao đất cho b Phạm hị C đ ợc quyền sử dụn (To Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/7/2018 của a án nh n d n huyện T; Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 06/01/2022 của a án nh n d n t nh Đ n háp)

Đề n hị UBND huyện T thu h i diện tích đất 1.150,1m2 thuộc một phần thửa 910 có diện tích 470,3m2 v một phần thửa 911 có diện tích 679,8m2, tờ bản đ số 04, đất tọa lại tại ấp 6KH, xã T, huyện T, t nh Đ n háp do ông Võ Văn Đ đứn tên trên Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất cấp n y 10/02/1995 để cấp lại cho b Phạm hị C.

B Phạm hị C có trách nhiệm đến cơ quan Nh n ớc có thẩm quyền để kê khai, đăn

để đ ợc cấp quyền sử dụn đất đối với diện tích 1.150,1m2 đ ợc iao nh nêu trên.

n Võ Văn Đ có trách nhiệm đến cơ quan Nh n ớc có thẩm quyền để điều ch nh quyền sử dụn đất đã iao cho b Phạm hị C nh nêu trên

2.2. C n nhận sự tự n uyện của b Phạm hị C về việc b C có n hĩa vụ di dời một phần căn nh , vật iến trúc đã x y dựn trên QSD đất của n Đ (thuộc một phần thửa 911) có diện tích 43,7m2 để trả lại đất cho n Đ đ ợc sử dụn .

2.3. Về án phí d n sự sơ thẩm:

- n Võ Văn Đ phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm l 10 810 000đ (M ời triệu T trăm m ời n hìn đ n );

- B Phạm hị C h n phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, nên đ ợc ho n lại số tiền tạm ứn án phí d n sự sơ thẩm bà C đã nộp, với tổn số tiền l 2 499 000 đ n , To Biên lai thu số: BG/2015 0005389, ngày 04/6/2018 (số tiền 1 724 000 đ n ) và Biên lai thu số: BI/2019 0000636, ngày 29/5/2020 (số tiền 775 000 đ n ) của Chi cục hi h nh án d n sự huyện T, t nh Đ n háp.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ v định iá t i sản: Ông Võ Văn Đ phải chịu 3 688 000 đ n ; nh n do b Phạm hị C đã nộp tạm ứn v đã chi xong; nên ông Đ phải nộp lại l 3 688 000 đ n , để trả lại cho b C.

3. Về án phí d n sự P thẩm:

Ôn Võ Văn Đ h n phải án phí d n sự P thẩm, nên đ ợc ho n lại số tiền tạm ứn án phí ông Đ đã nộp l 300 000 đ n , To Biên lai thu số BI/2019 0006430 ngày 07/8/2020 của Chi cục thi h nh án d n sự huyện T, t nh Đ n háp

ron tr ờn hợp bản án, quyết định đ ợc thi h nh To quy định tại Điều 2 Luật hi h nh án d n sự thì n ời đ ợc thi h nh án d n sự, n ời phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự n uyện thi h nh án hoặc bị c ỡn chế thi h nh án To quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật hi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án d n sự đ ợc thực hiện To quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự

Bản án P thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ n y tuyên án /

Cỡ chữ