vanban.org

Bản án 72/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

¸p dông c¸c §iÒu 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235, 271 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các §iÒu 55, §iÒu 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 LuËt h«n nh©n vµ gia đình; Luật ¸n phÝ và lÖ phÝ sè: 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Hồng H: Về quan hệ hôn nhân: cho chị Nguyễn Hồng H được ly hôn anh Phạm Ngọc H1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng Hạnh"
  • Tòa quyết gì? ¸p dông c¸c §iÒu 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235, 271 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các §iÒu 55, §iÒu 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 LuËt h«n nh©n vµ gia đình; Luật ¸n phÝ và lÖ phÝ sè: 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Thµnh phè Tn
§éc LËp - Tù Do - H¹nh Phóc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Án số: 72/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 20/8/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Đồng Huy Hưởng;

Các hội thẩm nhân dân: ông Trần Xuân Viện, bà Nguyễn Thị Nhung

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN: bà Đinh Thị Hương Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 20/8/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 449/2021/TLST- HNGĐ ngµy 18 th¸ng 6 n¨m 2021, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2021/QĐXX ngày 20/7/2021 giữa các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Nguyễn Hồng H, sinh năm 1995(Có đơn xin xét xử vắng mặt)

§Þa chØ: xóm Um, xã Phúc Hà, thành phố TN, tØnh Tn

BÞ ®¬n: Phạm Ngọc H, sinh năm 1988(Vắng mặt)

§Þa chØ: tổ 2, phường Quang Vinh, thành Phố TN, tØnh Tn

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai và các văn bản khác do Tòa án lập, chị Nguyễn Hồng H trình bày:

1. VÒ quan hÖ vî chång: T«i víi anh Phạm Ngọc H tù nguyÖn kÕt h«n, ®¨ng ký kÕt h«n ngày 05/11/2014 t¹i UBND phường Quang Vinh, thành phố TN, tØnh Th¸i Nguyªn. Sau khi kÕt h«n vî chång vÒ chung sèng víi nhau t×nh c¶m hßa thuËn đến đầu năm 2016 đã xảy ra những mâu thuẫn do hai người không hòa hợp được với nhau luôn bất đồng quan điểm. Hai người đã ly thân từ tháng 12 năm 2016 đến nay. Nay tôi thấy t×nh c¶m vî chång kh«ng cßn, mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh H.

2. Về con chung: có 01 con là Phạm Việt V, sinh ngày 20/4/2015 tôi đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con và không yêu cầu anh H1 phải cấp dưỡng nuôi con;

3. VÒ tµi s¶n chung: không có.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Ngọc H. Song anh H1 vẫn không chấp hành và có ý kiến gì về việc giải quyết vụ án ly hôn do chị H yêu cầu, v× vËy ph¶i ® a ra xÐt xö c«ng khai t¹i phiªn toµ h«m nay.

Tại phiên tòa nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu khởi kện của mình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN phát biểu:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tiến hành thụ lý giải quyết vụ án, tiến hành các thủ tục tố tụng đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Hồng H:

Về quan hệ hôn nhân: cho chị Nguyễn Hồng H được ly hôn anh Phạm Ngọc H1;

Về con chung: chị Nguyễn Hồng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con là Phạm Việt V, sinh ngày 20/4/2015 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi chị có yêu cầu. Anh H có quyền đi lại thăm non con chung mà không ai được cản trở;

VÒ tài sản chung: không có;

Về án phí: chị Nguyễn Hồng H phải nép ¸n phÝ h«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: chị Nguyễn Hồng H yêu cầu giải quyết ly hôn anh Phạm Ngọc H1 và nuôi con chung, nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khi tranh chấp anh Phạm Ngọc H có địa chỉ tại tổ 2, phường Quang Vinh, thành phố TN nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố TN theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

. Về nội dung tranh chấp: Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của nguyên đơn thấy:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hồng H vµ anh Phạm Ngọc H1 tự nguyện kết hôn,®¨ng ký kÕt h«n ngày 05/11/2014 t¹i UBND phường Quang Vinh, thành phố TN, tØnh Tn. Do vậy cuộc hôn nhân giữa chị Nguyễn Hồng H vµ anh Phạm Ngọc H1 là hợp pháp.

Sau khi kÕt h«n vî chång vÒ chung sèng víi nhau t×nh c¶m hßa thuËn được một thời gian thì đã xảy ra những mâu thuẫn. Do hai người không hòa hợp được với nhau luôn bất đồng quan điểm. Hai người đã ly thân từ tháng 12 năm 2016 đến nay. Nay chị H làm đơn xin ly hôn anh H1.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Ngọc H. Song anh H vẫn không chấp hành và có ý kiến gì về việc giải quyết vụ án ly hôn. Hội đồng xét xử thấy tình cảm của chị H và anh H1 không còn, nguyện vọng được ly hôn của chị H là chính đáng nên cần chấp nhận để chị sớm ổn định cuộc sống.

VÒ con chung: có một con là Phạm Việt V, sinh ngày 20/4/2015 chị H đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dương con là phù hợp vì hiện nay cháu đang còn nhỏ rất cần sự chăm sóc của chị. Do chị không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, khi nào chị có yêu cầu thì chị có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết.

VÒ tµi s¶n chung: Không có;

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Hồng H là phù hợp với quy định của pháp luật.

. Về án phí và quyền kháng cáo: chị Nguyễn Hồng H phải chịu án phí h«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm; các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Hồng H là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

¸p dông c¸c §iÒu 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235, 271 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các §iÒu 55, §iÒu 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 LuËt h«n nh©n vµ gia đình; Luật ¸n phÝ và lÖ phÝ sè: 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Hồng H:

1. Về quan hệ hôn nhân: cho chị Nguyễn Hồng H được ly hôn anh Phạm Ngọc H1

2. Về con chung: chị Nguyễn Hồng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con là Phạm Việt V, sinh ngày 20/4/2015 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi chị có yêu cầu. Anh H1 có quyền đi lại thăm non con chung mà không ai được cản trở;

3. VÒ tài sản chung: Không có;

4. Về án phí: chị Nguyễn Hồng H phải nép 300.000® tiền ¸n phÝ h«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm để sung quỹ nhà nước đ îc chuyển tõ tiÒn t¹m øng ¸n phÝ đã nộp t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè Tn ngày 18 tháng 6 năm 2021 biên lai số: 0004926.

5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án./.

Cỡ chữ