- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Lý Thị H và anh Tạ Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2021. V/v: “Ly hôn giữa chị H và anh D” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Mạnh Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hùng.
Ông Nguyễn Văn Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Lê Huân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Là - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 9 năm 2021, tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 06/07/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13/9/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị H; Sinh năm: 1992(Vắng mặt)
Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Nơi ở: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn:Anh Tạ Văn D; Sinh năm: 1992(Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/6/2021 được bổ sung tại bản tự khai ngày 06/7/2021, nguyên đơn chị Lý Thị H trình bày: Chị và anh Tạ Văn D kết hôn vào ngày 16/4/2014, quá trình tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không thể hòa hợp. Càng cố gắng hàn gắn nhưng tình trạng hôn nhân càng trầm trọng. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh D đã thực sự đổ vỡ, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ. Vì vậy, chị đề nghị Toà án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tạ Văn D.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung là Tạ Lý Trà M, sinh ngày 29/9/2014 và Tạ Lý Tuệ A, sinh ngày 04/04/2017. Nay ly hôn, chị đề nghị được tiếp tục nuôi cả hai con chung và yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp chị chỉ được nuôi một cháu chị đề nghị được nuôi cháu T.
Về tài sản; công nợ chung: vợ chồng không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Lý Thị H vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Tại bản tự khai và quá trình tố tụng bị đơn anh Tạ Văn D có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau: Anh và chị Lý Thị H kết hôn vào năm 2014, quá trình tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Sau khi cưới vợ chồng chung sống đến năm 2015 thì chị H về bên nhà ngoại kinh doanh Sau đó thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã không có tiếng nói chung. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự đổ vỡ , không có khả năng hàn gắn đoàn tụ nên chị H xin ly hôn, anh nhất trí.
Về con chung: anh chị có 02 con chung là Tạ Lý Trà M, sinh ngày 29/9/2014 và Tạ Lý Tuệ A, sinh ngày 04/04/2017. Hiện các con chung đang ở cùng anh. Nay ly hôn, anh đề nghị được nuôi cả hai con chung và không yêu cầu vợ cấp dương nuôi con. Trong trường hợp được nuôi một cháu thì anh đề nghị được nuôi cháu Trà M.
Về tài sản; công nợ chung: vợ chồng không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, anh Tạ Văn D vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Kết quả thu thập chứng cứ của Tòa án tại chính quyền địa phương cho thấy: Về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn của chị H và anh D, UBND xã không nắm được do các đương sự nộp đơn tại Tòa án, địa phương không tổ chức hòa giải.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử: Xử cho ly hôn giữa chị Lý Thị H và anh Tạ Văn D. Về con chung: Giao cho chị Lý Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Tạ Lý Tuệ A, sinh ngày 04/04/2017. Giao cho anh Tạ Văn D trực tiếp nuôi con chung Tạ Lý Trà M, sinh ngày 29/9/2014. Chị H, anh D có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Lý Thị H, anh Tạ Văn D có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về việc kết hôn: Chị Lý Thị H và anh Tạ Văn D kết hôn vào ngày 16 tháng 04năm 2014, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Vì vậy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Về quan hệ hôn nhân: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường nhưng trong quá trình chung sống do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng về quan điểm sống. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh D không còn; chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, anh D nhất trí. Điều đó chứng tỏ anh chị không còn tha thiết với cuộc sống chung vợ chồng nữa. Vì vậy, cuộc hôn nhân giữa chị H và anh D nếu có duy trì thì mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lý Thị H đối với anh Tạ Văn D.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung là Tạ Lý Trà M, sinh ngày 29/9/2014 và Tạ Lý Tuệ A, sinh ngày 04/04/2017. Hiện các con chung đang ở cùng anh D. Trên cở sở xem xét yêu cầu của các đương sự. Hội đồng xét xử thấy: Để đảm bảo sự ổn định và phát triển toàn diện của các con chung nên giao con chung Tuệ A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Trà M cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ giao con chung Tuệ A cho chị L nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh D xác định vợ chồng không có tài sản, công nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H phải nộp án phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Chị Lý Thị H, anh Tạ Văn D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1.Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Lý Thị H và anh Tạ Văn D.
2.Về con chung: Giao cho chị Lý Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Tạ Lý Tuệ A, sinh ngày 04/04/2017. Giao cho anh Tạ Văn D trực tiếp nuôi con chung Tạ Lý Trà M, sinh ngày 29/9/2014. Chị H, anh D có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này. Anh D có nghĩa vụ giao cháu Tuệ A cho chị H nuôi dưỡng.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu số 0000493 ngày 06/7/2021.
4.Về quyền kháng cáo: Chị Lý Thị H, anh Tạ Văn D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục THA huyện Nam Trực; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Mạnh Cường |