- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lưu Đức Cường - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Lưu Đức C phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma t y”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2020/HSST Ngày: 18/3/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Thuận
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Lành.
2. Ông Trần Quảng Thái
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Vân- Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 3 năm 2020 tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 59/2020/HSST ngày 24 tháng 02 năm 2020 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2020/QĐXXST-HS ngày 28 tháng 02 năm 2019 đối với:
Bị cáo: Lưu Đức C, sinh ngày 13/5/1961.
ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ văn hóa: 7/10; nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông Lưu Ngọc D và con bà Nguyễn Thị L (Đều đã chết); gia đình có 07 anh em, bị cáo là con thứ hai. Có vợ Đỗ Thị L, sinh năm 1963; có 01 con sinh năm 1982.
- Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2020 đến nay
(Có mặt tại phiên tòa )
Người chứng kiến:
1. Anh Hà Anh T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ 4, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
2. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 3, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
3. Chị Ma Thị Th, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 3, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
(Đều vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 08 giờ 30 phút ngày 02/01/2020, tại khu vực tổ 3, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên. Tổ công tác của Công an phường Quan Triều phát hiện 01 người nam giới có biểu hiện nghi liên quan đến ma tuý, tổ công tác yêu cầu kiểm tra thì người nam giới thả 01 gói gi y bạc màu trắng bên trong có ch t bột màu trắng (nghi ma túy loại heroine xuống đ t rồi d ng chân d m lên và khai họ tên là Lưu Đức C, tổ công tác tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội quả tang và thu giữ vật chứng theo quy định. Ngoài ra tổ công tác kiểm tra phát hiện và thu giữ trong t i quần bên trái của C 01 chiếc xi lanh nhựa chưa qua sử dụng.
C ng ngày cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tiến hành cân kiểm tra l y m u gửi giám định số ch t bột màu trắng có trong 01 gói gi y bạc màu trắng thu giữ của C có khối lượng 0,146 gam.
Tại cơ quan điều tra Lưu Đức C khai: Do nghiện ma túy, khoảng 07 giờ 30 ph t ngày 02/01/2020 C đi xe ô tô Bus từ chỗ làm ở xã Động Đạt, huyện Ph Lương, tỉnh Thái Nguyên xuống khu vực phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, mục đích tìm mua ma tuý để sử dụng cho bản thân. Khi đi đến khu vực cổng nhà máy gi y Hoàng Văn Thụ, C g p và mua 50.000đ được 01 gói ma tuý loại Heroine được bọc gói bên ngoài b ng lớp gi y bạc màu trắng của 01 người nam giới không r lai lịch địa chỉ. Sau khi mua được ma tuý C cầm trong lòng bàn tay phải rồi đi tìm nơi sử dụng, khi C đi đến khu vực tổ 3, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên thì bị tổ công tác của Công an phường Quan Triều yêu cầu kiểm tra. Do hoảng sợ nên C đã thả gói ma tuý xuống đ t cạnh vị trí đứng thì bị tổ công tác phát hiện lập biên bản bắt người phạm tội quả tang và thu giữ vật chứng theo quy định. Ngoài ra tổ công tác còn thu giữ trong t i quần bên trái của C 01 chiếc xilanh chưa qua sử dụng.
Lời khai nhận của Lưu Đức C ph hợp với các tài liệu có trong hồ sơ vụ án như: Biên bản bắt người phạm tội quả tang, vật chứng thu giữ, kết luận giám định, lời khai của người chứng kiến.
Vật chứng của vụ án: 01 bì niêm phong kí hiệu C bên trong chứa ma túy; 01 ống xi lanh nhựa. Hiện đang được bảo quản tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên chờ xử lý.
Tại bản cáo trạng số 74/CT-VKSTPTN ngày 22 tháng 02 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên đã truy tố bị cáo Lưu Đức C về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma t y”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung bản cáo trạng đã truy tố.
Trong phần luận tội tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên tóm tắt nội dung vụ án, phân tích các căn cứ, đánh giá nhân thân, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Từ đó đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Lưu Đức C phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma t y”. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 47; Điều 38 Bộ luật hình sự. Điều 106; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự. Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14. Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự nào quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự ; Đề nghị xử phạt bị cáo từ 12 tháng tù đến 15 tháng tù giam.
Về hình phạt bổ sung: Xét nhân thân và điều kiện kinh tế của bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về vật chứng của vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu tiêu hủy 01 bì niêm phong số ký hiệu C bên trong chứa ch t ma t y và 01 ông xi lanh nhựa chưa qua sử dụng.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Trong phần tranh luận, bị cáo không tranh luận, thừa nhận việc truy tố và xét xử bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma t y” là không oan, đ ng người, đ ng tội.
Phần lời nói sau c ng bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt để bị cáo sớm được trở về với gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Thái Nguyên, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến cũng không khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng là hợp pháp.
Hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa hôm nay, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như bản cáo trạng truy tố. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa ph hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan Điều tra, lời khai của người chứng kiến, biên bản bắt người phạm tội quả tang, kết luận giám định và vật chứng thu giữ. Do vậy, Hội đồng xử có đủ căn cứ kết luận: Vào hồi 08 giờ 30 phút ngày 02/01/2020 tại khu vực tổ 3, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Lưu Đức C đang có hành vi tàng trữ trái phép 0,146 gam ma t y loại Heroine, mục đích sử dụng cho bản thân thì bị tổ công tác của Công an phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên phát hiện bắt quả tang, thu giữ vật chứng nêu trên.
Đánh giá của Hội đồng xét xử: Bị cáo đã biết ma túy là ch t c m, được Nhà nước quản lý nhưng v n cố tình tàng trữ để sử dụng cho bản thân với khối lượng ma túy Heroine là 0,146 gam. Do vậy hành vi của bị cáo đã đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Viện kiểm sát thành phố Thái Nguyên truy tố bị cáo về tội danh và điều luật nêu trên là hoàn toàn có căn cứ, đ ng quy định của pháp luật.
Nội dung điều 249 quy định:
"1. Ng êi nµo tµng tr÷ tr¸i phÐp chÊt ma tóy, ...thuéc mét trong c¸c tr êng hîp sau ®©y th× bÞ ph¹t tï tõ 01 n¨m ®Õn 05 n¨m:
…….
c, Heroin …có khối lượng từ 0,1gam đến dưới 05gam .
. Về tính ch t, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội; các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Xét tính ch t của vụ án là nghiêm trọng, hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không chỉ xâm phạm đến các quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng các ch t ma t y mà còn là nguyên nhân phát sinh các tệ nạn xã hội khác, làm khánh kiệt về kinh tế, suy kiệt giống nòi, bị cáo lại là người có đầy đủ nhận thức về tác hại của ma t y nhưng v n phạm tội. Do vậy, hành vi của bị cáo phải xử lý nghiêm khắc b ng pháp luật hình sự để giáo dục riêng và ngăn ngừa tội phạm chung.
Khi lượng hình Hội đồng xét xử xem xét đến nhân thân, các tình tiết tăng n ng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo th y: Bị cáo là người đã có tuổi nhưng lại là đối tượng nghiện ma t y, điều đó chứng tỏ bị cáo không chịu tu dưỡng rèn luyện bản thân, ý thức ch p hành pháp luật kém. Tuy nhiên, tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, nên được hưởng một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự nào quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử th y cần phải có một mức án tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo, để bị cáo biết tu dưỡng rèn luyện bản thân trở thành người lương thiện. Mức hình phạt đại diện Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo tại phiên tòa là ph hợp.
Vật chứng của vụ án: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự cần tịch thu tiêu hủy 01 bì niêm phong ký hiệu C, bên trong chứa ch t ma t yvà 01 ống xi lanh nhựa chưa qua sử dụng.
Về hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt t lẽ ra Hội đồng xét xử áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự, tuy nhiên tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo khai là người nghiện ma t y, không có thu nhập ổn định, lại là người tuổi đã cao vì vậy Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về áp dụng biện pháp ngăn ch n: Cần áp dụng Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự, tạm giam bị cáo Lưu Đức C 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
Án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm vào ngân sách nhà nước.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ Lưu Đức C khai mua của người nam giới không rõ lai lịch địa chỉ ở khu vực cổng nhà máy gi y Hoàng Văn Thụ thuộc phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, quá trình điều tra không xác định được nhân thân lai lịch của người này nên cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Thái Nguyên không có cơ sở điều tra, làm rõ xử lý
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự;
1. Tuyên bố: Bị cáo Lưu Đức C phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma t y”.
Xử phạt: Bị cáo Lưu Đức C 12 (Mười hai tháng tù giam. Thời hạn t tính từ ngày 02/01/2020.
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về áp dụng biện pháp ngăn ch n: Căn cứ Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự, quyết định tạm giam bị cáo Lưu Đức C 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
2. Vật chứng của vụ án: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy:
- 01 bì niêm phong đ ng quy định ký hiệu C, m t sau phong bì có 02 d u tròn đỏ của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Nguyên và 02 chữ ký của Vũ Quang H, Trương Đăng T.
- 01 ống xi lanh nhựa chưa qua sử dụng
(Biên bản giao nhận vật chứng số 167 ngày 25/02/2020 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên và Công an thành phố Thái Nguyên
3. Án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Lưu Đức C phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà Nước.
Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo có m t, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - Công an thành phố TN; - Chi cục THADSTPTN; - Sở tư pháp tỉnh Thái Nguyên; - Bị cáo - Lưu HS; lưu BP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Ngô Thị Thu Thuận THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Thu Thuận |