- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2020/HNGĐ-ST Ngày: 22/5/2020 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hữu Phúc
Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Danh và bà Thiều Thị Phi Loan
- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Quang Minh- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Cảnh- Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Tòa án xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 2680/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04/5/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph, sinh năm 1983.
Địa chỉ: E13, khu phố 6, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lã Viết C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Địa chỉ: E13, khu phố 6, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu và lời khai trong hồ sơ, thì thấy nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph trình bày: Bà và Ông Lã Viết C tự nguyên kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai vào ngày 24/5/2007. Vợ chồng có 02 con chung là Lã Nguyễn Gia B, sinh ngày 19/3/2008 và Lã Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 13/9/2014. Quá trình chung sống bà và Ông C thường xuyên bất đồng quan điểm sống, quan điểm trong việc chăm sóc con, từ đó phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn chia sẽ, nói chuyện với nhau, việc ai người đó làm. Vì thương con nên bà cố gắng chịu đựng, nhưng cuộc sống vợ chồng ngày càng ngột ngạt, không thể nào chịu dựng được nữa. Nay bà không còn tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc gì với Ông C nữa, nên bà yêu cầu được ly hôn với Ông Lã Viết C. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con, vì từ trước đến nay một mình bà lo cho các con, bà không yêu cầu Ông C phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.
Bị đơn Ông Lã Viết C đến Tòa án làm việc và nhận các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không có văn bản trình bày ý kiến của mình.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận cho Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph được ly hôn với Ông Lã Viết C; Về con chung: Giao cho Bà Ph được trực tiếp nuôi 02 con là Lã Nguyễn Gia B, sinh ngày 19/3/2008 và Lã Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 13/9/2014. Bà Ph không yêu cầu Ông C phải cấp dưỡng nuôi con, nên tạm thời Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung các đương sự không yêu cầu, Nợ chung không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu của Bà Ph là “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với Ông Lã Viết C, sinh năm sinh năm 1980. Địa chỉ: E13, khu phố 6, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Tại phiên tòa, Ông Lã Viết C và Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng. Căn cứ theo quy định tại điều 227, điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án: Xét các yêu cầu của Bà Ph:
Về yêu cầu ly hôn: Bà Ph và Ông C tự nguyên kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai vào ngày 24/5/2007 theo đúng quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân & gia đình năm 2000, không vi phạm các điều cấm kết hôn quy định tại điều 9, 10 Luật hôn nhân & gia đình năm 2000, nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Xét mâu thuẫn giữa Bà Ph và Ông C thì thấy: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các văn bản tố tụng của tòa án và giải thích cho Ông C làm văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Bà Ph, đồng thời có mặt tại Tòa án để hòa giải vợ chồng về đoàn tụ. Tuy nhiên, Ông C không làm văn bản trình bày ý kiến của mình mà làm đơn xin vắng mặt trong các buổi làm việc tại Tòa án, điều này chứng tỏ Ông C không có thiện chí trong việc hòa giải đoàn tụ vợ chồng nữa. Đối với Bà Ph quá trình làm việc Tòa án đã nhiều lần động viên Bà Ph về đoàn tụ vợ chồng, nhưng Bà Ph không đồng ý mà vẫn cương quyết ly hôn với Ông C. Qua đó, chứng tỏ mâu thuẫn giữa Bà Ph và Ông C đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn, căn cứ điều 56 Luật hôn nhân & gia đình 2014 cần chấp nhận yêu cầu của Bà Ph, cho Bà Ph được ly hôn với Ông Lã Viết C.
Về yêu cầu nuôi con: Theo trình bày của Bà Ph và các chứng cứ trong hồ sơ thể hiện Bà Ph, Ông C có 02 con chung là Lã Nguyễn Gia B, sinh ngày 19/3/2008 và Lã Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 13/9/2014. Bà Ph yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con. Qua làm việc với cháu B thì cháu có nguyện vọng sống với cả Bà Ph, Ông C. Xét thấy, hiện nay cháu B và cháu Ng đang sống ổn định với Bà Ph, học tập, phát triển bình thường, Bà Ph cam kết chăm sóc tốt các con, còn Ông C không có ý kiến trình bày về việc nuôi con. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của Bà Ph, giao cho Bà Ph được trực tiếp nuôi 02 con.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Ph không yêu cầu Ông C phải cấp dưỡng nuôi 02 con. Nên tạm thời Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Ph và Ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Bà Ph trình bày không có, Ông C không có ý kiến gì. Do đó HĐXX không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Ph phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Ý kiến nhận định của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với HĐXX nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 9, 10, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 131 Luật hôn nhân và gia đình 2014; các điều 5, 28, 91, 92, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph được ly hôn với Ông Lã Viết C.
Về con chung: Giao cho Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 (hai) con chung là Lã Nguyễn Gia B, sinh ngày 19/3/2008 và Lã Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 13/9/2014.
Tạm thời Ông Lã Viết C không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung do Bà Ph không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung của Ông Lã Viết C.
Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Ph và Ông C không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Ph trình bày không có, Ông C không có ý kiến, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hoàng Ph phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn, chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0001213 ngày 26/11/2019 qua nộp án phí.
Báo cho Bà Ph và Ông C biết có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố Biên Hòa; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - UBND P. L, Tp. Biên Hòa (GCNĐKKH số 236, quyển số 02/2007); - Chi cục T.H.A. dân sự thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hữu Phúc |