- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T, chị H không công nhận là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? ¸p dông khoản 1 §iÒu 14 Điều 53 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; khoản 4 Điều 147, 227, 228, 238, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2019/HNGĐ-ST Ngày: 22-7-2019 V/v: Không công nhận là vợ chồng giữa Chị T và anh H |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hoan;
2. Bà Đỗ Thị Hoài Mơ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương, Thư ký Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Ông Thân Mạnh Thắng, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 249/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc “Không công nhận là vợ chồng”
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2019/QĐXX-ST ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1974 “vắng mặt”
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1975 “vắng mặt”
Cùng địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/4/2019 các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Vũ Thị T trình bày: Chị và anh Phạm Văn H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1992, có tổ chức cưới theo phong tục địa phương nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Cưíi xong chị vÒ chung sống cùng anh H ngay. Thời gian đầu chung sống hòa thuận, hạnh phúc, đến năm 2010 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không còn thương yêu chăm sóc lẫn nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được và đề nghị Tòa án không công nhận là vợ chồng giữa chị và anh H.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống giữa chị và anh H có 02 con chung là Phạm Văn Khiên, sinh năm 1993 và Phạm Văn Khương, sinh năm 1996. Các cháu đều khỏe mạnh, phát triển bình thường và đã trưởng thành nên chị không yêu cầu giải quyết.
Về tµi s¶n chung; Chị và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu gi¶i quyÕt.
Tại bản tự khai và các lời khai tiếp theo tại Tòa, bÞ ®¬n anh Phạm Văn H trình bày: Về thời gian chung sống và nguyên nhân mẫu thuẫn như chị T trình bày là đúng. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được. Chị T đề nghị Tòa án không công nhận giữa anh và chị T là vợ chồng anh cũng nhất trí.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống giữa anh và chị T có 02 con chung như chị T trình bày là đúng, các cháu đã trưởng thành, anh không yêu cầu giải quyết.
Về tµi s¶n chung: Anh và chị T tự thỏa thuận không ®Ò nghÞ gi¶i quyÕt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm phát biểu ý kiến: Qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n tõ khi thô lý ®Õn trước khi më phiªn toµ ThÈm ph¸n vµ Thư ký Toµ ¸n tu©n theo ®óng tr×nh tù tè tông. T¹i phiªn toµ Héi ®ång xÐt xö thùc hiÖn ®óng quy ®Þnh của Bé luËt Tè tông d©n sù. C¸c ®ương sù chÊp hµnh nghiªm chØnh, thùc hiÖn ®óng quyÒn vµ nghÜa vô của mình theo quy ®Þnh của pháp luật. Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 §iÒu 14 Điều 53 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; khoản 4 Điều 147, 227, 228, 238, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử: Không công nhận là vợ chồng giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn H.
Về con chung, tài sản các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Ngoài ra còn đề xuất về án phí và quyền kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự. Chi T và anh H đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên HĐXX căn cứ Điều 227, 228 và Điều 238 của BLTTDS xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1992 nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi cưới chị T vÒ chung sống cùng gia đình anh H ngay. Thời gian đầu chung sống hòa thuận, hạnh phúc, đến năm 2010 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thông cảm và chia sẻ cùng nhau. Nay chị T và anh H đã sống ly thân. Cả chị T và anh H đều cho rằng giữa hai người không còn tình cảm, không thể đoàn tụ được và đều đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận là vợ chồng. Do vậy cần căn cứ các Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận là vợ chồng giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn H.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống giữa chị T và anh H có 02 con chung là Phạm Văn Khiên, sinh năm 1993 và Phạm Văn Khương, sinh năm 1996. Các cháu đều khỏe mạnh, phát triển bình thường và đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tµi s¶n chung: Các đương sự tự thỏa thuận không ®Ò nghÞ gi¶i quyÕt.
VÒ ¸n phÝ: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
V× c¸c lÏ trªn,
QUYẾT ĐỊNH:
¸p dông khoản 1 §iÒu 14 Điều 53 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; khoản 4 Điều 147, 227, 228, 238, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Không công nhận là vợ chồng giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn H.
2. Về án phí: Chị T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biªn lai thu sè AA/2017/0003977 ngµy 06/5/2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn L.
Báo cho các đương sự vắng mặt tại phiên tòa biết, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyÖn L; - Chi cục THADS huyện L; - C¸c đương sù; - UBND xã Đ; - Lưu HS, VP. | TM .héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Thu Thủy |