- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh E"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Kim T:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2019/HNGĐ-ST Ngày: 10-9-2019 V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Thị Nhã Quyên;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Phước Tâm;
2. Bà Hồ Thị Mai Hương;
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Tấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 389/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 145/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 108/2019/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Kim T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khóm Mỹ Tây, thị trấn MT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê Hoàng Cường Em, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khóm Mỹ Tây, thị trấn MT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa sơ thẩm chị Phan Kim T là nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Vợ chồng tổ chức đám cưới vào năm 2005 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn MT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Đến khoảng nữa năm 2016 đến nay, vợ chồng xảy ra nhiều mâu Tẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng sáu tháng, vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên nay chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Hoàng Cường Em.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Dĩ Khang, sinh ngày 12/02/2004. Trước đây thì cháu Khang sống chung với chị T nên chị T có yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh Cường Em cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Nhưng do hiện nay con chung đang sống với anh Cường Em và được anh Cường Em lo lắng, chăm sóc, cho ăn học đầy đủ nên nay chị T đồng ý giao con chung cho anh Cường Em được tiếp tục nuôi dưỡng và chị T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
Bị đơn là anh Lê Hoàng Cường Em đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án và được triệu tập xét xử hợp lệ, biết nội dung yêu cầu khởi kiện của chị T nhưng không có ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
- Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do đương sự cung cấp gồm:
+ Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
+ Giấy khai sinh Lê Dĩ Khang (bản sao);
+ Giấy CMND Phan Kim T và SHK (photo);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Phan Kim T có đơn yêu cầu được ly hôn, nuôi con với anh Lê Hoàng Cường Em. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con”.
Anh Lê Hoàng Cường Em là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ ở khóm Mỹ Tây, thị trấn MT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thẩm quyền giải quyết Tộc Tòa án nhân dân huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Lê Hoàng Cường Em đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Cường Em là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh Cường Em tổ chức đám cưới vào năm năm 2005 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn MT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp vào năm 2005, do đó hôn nhân giữa chị T và anh Cường Em là hợp pháp. Chị T cho rằng thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Đến khoảng nữa năm 2016 đến nay, vợ chồng xảy ra nhiều mâu Tẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh Cường Em không quan tâm, chăm sóc vợ con. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng sáu tháng, vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên nay chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Hoàng Cường Em.
Khi giải quyết vụ kiện, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập anh Lê Hoàng Cường Em tham gia phiên hòa giải, phiên tòa nhưng anh Cường Em vắng mặt không có lý do cũng như không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị T. Xét thấy giữa chị T và anh Cường Em không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Như vậy, mục đích hôn nhân của anh, chị không đạt được. Nay chị T yêu cầu ly hôn với anh Cường Em là có căn cứ để chấp nhận.
Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị T và anh Cường Em đã mâu Tẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Dĩ Khang, sinh ngày 12/02/2004. Trước đây thì cháu Khang sống chung với chị T nên chị T có yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh Cường Em cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Nhưng do hiện nay con chung đang sống với anh Cường Em và được anh Cường Em lo lắng, chăm sóc, cho ăn học đầy đủ nên nay chị T đồng ý giao con chung cho anh Cường Em được tiếp tục nuôi dưỡng và chị T không cấp dưỡng nuôi con. Do đó, giao con chung tên Lê Dĩ Khang, sinh ngày 12/02/2004 cho anh Cường Em được tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
* Về trách nhiệm chịu án phí:
Chị Phan Kim T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Kim T:
- Về hôn nhân: Chị Phan Kim T được ly hôn với anh Lê Hoàng Cường Em.
- Về con chung: Anh Lê Hoàng Cường Em được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Dĩ Khang, sinh ngày 12/02/2004. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
Về án phí: Chị Phan Kim T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006906 ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL. Như vậy tiền án phí chị T đã nộp xong.
Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - Toà án Tỉnh; - UBND thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Thị Nhã Quyên |