vanban.org

Bản án 712/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 496/2013/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2013 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn: Bà N.T.T.Đ, sinh năm 1973 Địa chỉ: 28/8 P, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Đông"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 496/2013/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2013 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 712/2022/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48, Điều 217 và Điều 218 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 24 tháng 5 năm 2022, nguyên đơn bà N.T.T.Đ có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông N.Q.T, bà N.T.K.X, ông N.V.D, ông N.Q.T, ông N.Q.T.H và vụ án không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH

1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 496/2013/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2013 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn: Bà N.T.T.Đ, sinh năm 1973

Địa chỉ: 28/8 P, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

1. Ông N.Q.T, sinh năm 1967

2. Bà N.T.K.X, sinh năm 1963

3. Ông N.V.D, sinh năm 1971

4. Ông N.Q.T, sinh năm 1972

5.Ông N.Q.T Hải, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: 201/3 L, tổ 15, khu phố 4, phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông N.V.Q, sinh năm 1955

Địa chỉ: 299 L, tổ 15, khu phố 4, phường H, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh)

2. Ông N.H.N, sinh năm 1959

Địa chỉ: Số 74, tổ 4, khu phố 3, phường TNP, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Ông N.Q.H, sinh năm 1969

Địa chỉ: 53/60B Đ18, tổ 5, khu phố 5, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh)

4. Ông N.N.T, sinh năm 1969

Địa chỉ: H STR.248 34127 KASSEL.

5. Bà N.T.K.L, sinh năm 1958

Địa chỉ: 1430 NE 185th Court Unit#8 – B Woodinville, WA 98072 – 4332 U

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ.

Trả lại 10.000.000 (mười triệu) đồng tiền tạm ứng án phí cho bà N.T.T.Đđã nộp theo Biên lai thu số AG/2010/06213 lập ngày 02/12/2013 tại Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo qui định của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ