vanban.org

Bản án 71/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/03/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Tuyên bố bị cáo Phạm Tùng V phạm tội “Giao cấu với ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”.

[2] Áp dụng Điều 48 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); Buộc bị cáo Phạm Tùng V phải có trách nhiệm b i thư ng cho Quản Ngọc Tư ng V1 số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đ ng). Thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Tùng V phạm tội giao cấu với người từ đủ 13 đến 16 tuổi - phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đ…"
  • Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố bị cáo Phạm Tùng V phạm tội “Giao cấu với ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 48 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TH NH PH HỒ CH MINH
Bản án số: 71/2024/HS-ST
Ngày: 28/3/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Mai Thị Tám – Giáo viên nghỉ hưu

2. Ông Thái Văn Sơn – Cán bộ nghỉ hưu

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư k T a án nhân dân huyện C Chi Thành phố H Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện

hi, Thành ph Hồ h Minh: Ông Nguyễn Văn Hiếu– Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 3 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện C Chi Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm kín vụ án hình sự thụ l số: 56/2024/HSST, ngày 01 tháng 3 năm 2024, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXXST-HS ngày 05/3/2024 đối với bị cáo:

Họ và tên: Phạm Tùng V, (tên gọi khác: Trần Bảo A) sinh năm 1991; Nơi sinh: Tỉnh T; Giới t nh: Nam; Nơi đăng k hộ khẩu thư ng trú: Tổ 08 ấp T, xã T huyện T, tỉnh Tây Ninh; Nơi ở hiện tại: Ấp T, xã T huyện C, Thành phố H Ch Minh; Nghề nghiệp: Kinh doanh; Trình độ văn hóa: 10/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Phạm Hữu P và bà Phan Thị S; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ruột có 03 ngư i kể cả bị cáo bị cáo chưa có vợ.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị bắt để tạm giam từ ngày 06/10/2023 cho đến nay hiện có mặt tại phiên toà.

- Bị hại: Quản Ngọc Tư ng V1, sinh ngày 27/9/2009; (có đơn xin vắng mặt).

Có người giám hộ hợp pháp: Bà Đinh Thị T sinh năm 1990 (mẹ ruột); Địa chỉ thư ng trú: Số 41A Phan Văn T phư ng 5 quận G thành phố H Ch Minh; Địa chỉ liên lạc: Số 30A đư ng Lê Thị S ấp T, xã T huyện C Chi.

Có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Trần Thị Ngọc Dung thuộc đoàn luật sư Thành phố H Ch Minh; Địa chỉ: Trung tâm Trợ giúp Pháp l Nhà nước Thành phố H Ch Minh; Số 470 Nguyễn Tri Phương phư ng 09 Quận 10 Thành phố H Ch Minh).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngày 26/8/2023 Quản Ngọc Tư ng V1 (sinh ngày: 27/9/2009) quen biết với Phạm Tùng V (tên gọi khác: Trần Bảo A) là ch quán trà sữa Ngộ gần cổng sau Trư ng THCS T huyện C và xin vào làm việc ngoài gi đi học thì Tùng V đ ng . Đến 13 gi ngày 02/9/2023 V1 đến quán trà sữa Ngộ dọn dẹp để ngày 10/9/2023 khai trương quán. Sau khi dọn quán xong V r V1 đến quán cà phê Hương Trang tại đư ng số 9 ấp H, xã T huyện C Thành Phố H Ch Minh uống nước. Tại quán cà phê, V dùng tay kéo dây áo khoác từ trên xuống dưới qua khỏi ngực thì dừng lại và dùng tay để s vào áo ngực thì bị V1 gạt tay. V1 bỏ đi về thì V kéo áo lại dùng hai tay đè lên ngư i nói muốn quan hệ tình dục nhưng V1 không đ ng . Lúc này V nói sẽ cho V1 3.000.000 đ ng nếu V1 cho quan hệ tình dục thì V1 đ ng để V thực hiện hành vi quan hệ tình dục. Sau khi quan hệ tình dục xong thì V1 đi về và không báo cho gia đình biết. Đến ngày 19/9/2023 mẹ ruột V1 là bà Đinh Thị T đến Công an xã trình báo sự việc.

Bản kết luận giám định xâm hại tình dục ở trẻ em số 161/KLTDTE-TTPY.2023 ngày 27/9/2023 c a Trung tâm pháp y TPHCM kết luận đối với Quản Ngọc Tư ng V1:

- Màng trinh: Dãn rộng. Không rách.

- Không thấy tinh trùng trong dịch phết âm đạo vùng âm hộ và hậu môn.

- Chỉ hiện diện ADN ngư i nam trong dịch phết vùng hậu môn nhưng không đ cơ sở so sánh với ADN c a đối tượng.

Vật chứng thu giữ:

- Thu c a V: 01 xe môtô hiệu SYM-Atila biển số 59Y2-149.96; 01 điện thoại di động hiệu Oppo A1k màu đỏ;

- Thu c a Tư ng V1: 01 quần lót màu trắng; 01 áo khoác màu đen; 01 áo lót màu trắng; 01 quần tây màu đen.

Về dân sự: Bị hại Quản Ngọc Tư ng V1 yêu cầu Phạm Tùng V b i thư ng tổn thất về tinh thần số tiền 90.000.000 đ ng. Hiện V chưa b i thư ng.

Tại bản cáo trạng số 62/CTr-VKS.CC ngày 29/02/2024 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện C Chi đã truy tố ra trước T a án nhân dân huyện C Chi để xét xử Phạm Tùng V về tội “Giao cấu với ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” theo khoản 1 Điều 145 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).

Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố luận tội: Khoảng hơn 16 gi ngày 02/9/2023 tại quán cà phê Hương Trang tại đư ng số 9 ấp Hậu xã Tân Thông Hội huyện C Chi Thành Phố H Ch Minh Phạm Tùng V đã thực hiện hành vi giao cấu với Quản Ngọc Tư ng V1 (sinh ngày: 27/9/2009) là ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Do đó có đ cơ sở kết luận Phạm Tùng V phạm tội “Giao cấu với ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” theo khoản 1 Điều 145 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).

Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội đã trực tiếp xâm phạm đến thân thể sức khoẻ nhân phẩm danh dự và sự phát triển bình thư ng về tình dục c a ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; bị cáo hoàn toàn đ năng lực chịu trách nhiệm về hành vi c a mình. Tuy nhiên, tại Cơ quan Cảnh sát điều tra và tại phiên t a bị cáo đã thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải; do đó đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 145; điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); xử phạt bị cáo từ 02 (hai) năm đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.

Về xử l vật chứng: Đối với 01 xe môtô hiệu SYM-Atila biển số 59Y2-149.96, 01 điện thoại di động hiệu Oppo A1k màu đỏ; đề nghị tịch thu sung công quỹ nhà nước. Đối với 01 quần lót màu trắng; 01 áo khoác màu đen; 01 áo lót màu trắng; 01 quần tây màu đen; đề nghị tịch thu tiêu huỷ.

Tại phiên Toà ngư i đại diện hợp pháp cho bị hại yêu cầu bị cáo có trách nhiệm b i thư ng tổn thất về sức khoẻ và tinh thần cho bị hại số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đ ng) và đề nghị xét xử bị cáo một hình phạt nghiêm minh.

Tại phiên toà Luật sư Trần Thị Ngọc Dung là ngư i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho bị hại trình bày tranh luận: Luật sư đ ng nội dung bản cáo trạng mà Viện kiểm sát truy tố. Tuy nhiên đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên bị cáo một hình phạt nghiêm khắc nhất vì khi bị cáo thực hiện hành vi phạm tội bị hại c n rất nhỏ nên bị hại c n hạn chế rất nhiều về nhận thức. Mặt khác từ lúc thực hiện hành vi phạm tội cho đến nay ph a bị cáo cũng chưa b i thư ng cho bị hại bất cứ khoản tiền nào để bù đắp tổn thất về sức khoẻ và tinh thần.

Tại phiên toà, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội không tranh luận không tự bào chữa. Bị cáo xin lỗi bị hại và đ ng tự nguyện b i thư ng cho bị hại số tiền 50.000.000đ như ph a bị hại yêu cầu.

Bị cáo nói l i nói sau cùng: Bị cáo rất ăn năn hối cải và xin Hội đ ng xét xử khoan h ng xử mức án nhẹ cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được thẩm tra xét hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra Công an huyện C Chi Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C Chi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự th tục quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo không có kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định c a Cơ quan tiến hành tố tụng ngư i tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Tại phiên t a bị cáo Vinh đã khai nhận hành vi phạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. L i khai nhận tội c a bị cáo phù hợp với các tài liệu chứng cứ có tại h sơ vụ án:

Khoảng hơn 16 gi ngày 02/9/2023 tại quán cà phê H (đư ng số 9 ấp H, xã T, huyện C Thành Phố H Ch Minh); Phạm Tùng V hứa sẽ cho Quản Ngọc Tư ng V1 số tiền 3.000.000đ nếu V1 đ ng cho V thực hiện hành vi giao cấu; được sự đ ng c a c a V1 (sinh ngày: 27/9/2009), Phạm Tùng V đã thực hiện hành vi giao cấu với Quản Ngọc Tư ng V1. Bằng hành vi trên Hội đ ng xét xử có đ cơ sở kết luận bị cáo Phạm Tùng V đã phạm tội “Giao cấu với ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” theo khoản 1 Điều 145 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017) như Viện kiểm sát truy tố là phù hợp.

Hành vi trên c a bị cáo gây ra là nguy hiểm cho xã hội đã trực tiếp xâm hại đến sức khỏe quyền được bảo vệ về thân thể quyền được tôn trọng về nhân phẩm danh dự và quyền được phát triển bình thư ng về tình dục c a ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Sức khỏe thân thể nhân phẩm và danh dự c a công dân là quyền bất khả xâm phạm được pháp luật bảo vệ. Hành vi c a bị cáo đã làm mất trật tự trị an xã hội gây dư luận xấu trong nhân dân. Khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo có đ năng lực chịu trách nhiệm về hành vi phạm tội c a mình. Do đó cần phải xem xét mức hình phạt tương xứng với t nh chất mức độ phạm tội c a bị cáo.

[3] Tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.

[4] Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; Do đó Hội đ ng xét xử áp dụng cho bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).

Xét nhân thân bị cáo: Chưa có tiền án tiền sự.

[5] Về xử l vật chứng: Đối với 01 xe môtô hiệu SYM-Atila biển số 59Y2-149.96, 01 điện thoại di động hiệu Oppo A1k màu đỏ có liên quan hành vi phạm tội; Hội đ ng xét xử quyết định tịch thu sung công quỹ nhà nước.

Đối với 01 quần lót màu trắng 01 áo khoác màu đen 01 áo lót màu trắng; 01 quần tây màu đen; Hội đ ng xét xử quyết định tịch thu tiêu huỷ.

[6] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại ngư i đại diện hợp pháp bị hại có yêu cầu bị cáo b i thư ng số tiền 50.000.000đ. Tại phiên toà bị cáo đ ng b i thư ng số tiền theo yêu cầu c a bị hại. Xét thấy đây là sự tự nguyện c a bị cáo nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.

[7] Xét cần buộc bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Tuyên bố bị cáo Phạm Tùng V phạm tội “Giao cấu với ngư i từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”.

Áp dụng khoản 1 Điều 145; điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt bị cáo Phạm Tùng V 02 (hai) năm 09 (ch n) tháng tù; th i hạn tù t nh từ ngày 06/10/2023.

[2] Áp dụng Điều 48 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);

Áp dụng Điều 584 Điều 590 Điều 592 Điều 357 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

Buộc bị cáo Phạm Tùng V phải có trách nhiệm b i thư ng cho Quản Ngọc Tư ng V1 số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đ ng). Thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 c a Bộ luật Dân sự năm 2015 trừ trư ng hợp pháp luật có quy định khác.

[3] Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Áp dụng Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;

Buộc bị cáo Phạm Tùng V phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đ ng) tiền án ph hình sự sơ thẩm.

Buộc bị cáo Phạm Tùng V phải chịu 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đ ng) tiền án ph dân sự sơ thẩm.

[4] Về quyền kháng cáo: Bị cáo Phạm Tùng V, ngư i đại diện hợp pháp c a bị hại ngư i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp c a bị hại được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án; bị hại được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tp. H Ch Minh;

THẨM HÁN – CHỦ T A HI N TÒA

- VKSND Tp. H Ch Minh;

- VKSND huyện C Chi;

- Công an huyện C Chi;

- Chi cục THADS huyện C Chi;

- Bị cáo;

- Lưu: Vp h sơ. (20b)

Hà Th Xuân an

Cỡ chữ