- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đoàn Thị Ng xin ly hôn anh Hoàng Văn Th."
- Tòa quyết gì? *Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71 /2023/HNGĐ - ST Ngày 29/9/2023 V/v "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN -TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Chuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Vinh
Ông Phạm Văn Úy
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga - Thư ký Tòa án
Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát ND huyện Nga Sơn Không tham gia phiên tòa:
Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia Đ thụ lý số 142/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2023 , về việc “ Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2023/QĐST-HPT ngày 14 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ng - Sinh năm 1994.
Địa chỉ: Xóm Tr X, xã H Q, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
*Bị đơn: Anh Hoàng Văn Th - Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn M Th, xã B Đ, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên tòa chị Ng có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Th vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo nguyên đơn - Chị Đoàn Thị Ng trình bày:
* Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Ng và anh Hoàng Văn Th kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã B Đ, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, ngày 10/12/2018. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột với nhau, nên vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay không ai quan tâm đên ai nữa. Nay chị Ng xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ được, nên chị Ng làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Văn Th.
* Về con chung: Chị Đoàn Thị Ng xác định: Vợ chồng chưa có con chung, chị Ng không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về tài sản và nợ chung: Chị Đoàn Thị Ng xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Đối với bị đơn - Anh Hoàng Văn Th:
Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập nhiều lần đối với anh Hoàng Văn Th đến Toà án để giải quyết việc ly hôn với chị Đoàn Thị Ng nhưng anh Th đều vắng mặt không có lý do. Toà án đã về địa phương thôn M Th, xã B Đ, huyện Nga Sơn để tống đạt các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Hoàng Văn Th. Theo báo cáo của ông Hoàng Văn Khu bố đẻ của anh Th cho biết, hiện tại anh Th đang có hộ khẩu thường trú tại thôn tại thôn M Th, xã B Đ và sinh sống cùng với gia Đ ông Khu, tại thời điểm làm việc anh Th đang đi làm ăn không có mặt tại địa phương, nhưng anh Th thường xuyên liên lạc với gia Đ. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố tụng cho người nhận là ông Khu, ông Khu cam kết sẽ giao lại cho anh Th, để anh Th biết và thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
ơ
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Yêu cầu "Ly hôn " giữa nguyên đơn chị Đoàn Thị Ng và bị đơn anh Hoàng Văn Th là tranh chấp dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại thôn M Th, xã B Đ, huyện Nga Sơn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
. Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và triệu tập nhiều lần đối với bị đơn anh Hoàng Văn Th, nhưng do anh Th không đến tòa án để giải quyết việc chị Ng xin ly hôn anh, nên Toà án đã về địa phương thôn M Th, xã B Đ, huyện Nga Sơn để tống đạt các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Hoàng Văn Th. Theo báo cáo của ông Hoàng Văn Khu bố đẻ của anh Th cho biết, hiện tại anh Th đang có hộ khẩu thường trú tại thôn M Th, xã B Đ và sinh sống cùng với gia Đ, tại thời điểm làm việc anh Th đang đi làm ăn không có mặt tại địa phương. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố tụng cho người nhận là ông Khu, ông Khu cảm kết sẽ giao lại cho anh Th, để anh Th biết và thực hiện quyền của mình.
Tại các buổi hòa giải anh Th vắng mặt, nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Chị Ng vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn anh Th và đề nghị HĐXX tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật. Tòa án đã có quyết định mở phiên tòa ngày 14/9/2023, nhưng anh Th vắng mặt, để bảo đảm quyền lợi cho anh Th Tòa án đã ra Quyết định hoãn phiên tòa và thông báo mở lại phiên tòa vào ngày 29/9/2023, anh Th vắng mặt lần thứ hai không có lý do, chị Ng có đơn xin xét xử vắng mặt. Nên HĐXX căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về nội dung vụ án:
*Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Ng và bị đơn anh Hoàng Văn Th kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã B Đ, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, ngày 10/12/2018, như vậy là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột với nhau, nên vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay không ai quan tâm đên ai nữa. Nay chị Ng xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ được, nên chị làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Th.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập cho người thân của anh Th, nhưng anh Th vẫn không đến Tòa án để giải quyết việc chị Ng xin ly hôn anh, như vậy chứng tỏ anh Th cũng không tha thiết về cuộc hôn nhân giữa anh và chị Ng. Đối với chị Ng mặc dù Tòa án đã động viên chị nên xem xét lại tình cảm của mình và bỏ qua những mâu thuẫn gia Đ để vợ chồng về đoàn tụ, nhưng chị Ng cho rằng chị không còn tình cảm với anh Th nữa, nên chị cương quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Văn Th.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng chị Ng và anh Th đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ được. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Ng, cho chị Ng được ly hôn với anh Th là phù hợp với thực tế và quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia Đ.
*Về con chung: Chị Đoàn Thị Ng xác định: Vợ chồng chưa có con chung, chị Ng không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. nên HĐXX không xem xét.
* Về tài sản và nợ chung: Chị Đoàn Thị Ng xác định: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên HĐXX không xem xét.
.Về án phí: Chị Đoàn Thị Ng phải chịu án phí ly hôn, theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
*Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia Đ. Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
*Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đoàn Thị Ng về việc “Xin ly hôn” đối với anh Hoàng Văn Th.
*Về hôn nhân: Cho chị Đoàn Thị Ng được ly hôn anh Hoàng Văn Th.
*Về án phí: Chị Đoàn Thị Ng phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ đi 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Ng đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0015247, ngày 12/7/2023 của chi Cục thi hành án dân sự huyện Nga Sơn. Chị Ng đã nộp đủ án phí DSST
*Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án (hoặc) ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nga Sơn; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn; - UBND xã B Đ, huyện Nga Sơn; - TAND tỉnh.Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã Ký ) Nguyễn Xuân Chuyên |