vanban.org

Bản án 71/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Trường D với chị Nguyễn Ngọc T là vợ chồng.

[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Trường D phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008927 ngày 15/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước; anh D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Nguyễn Trường Duy-Nguyễn Ngọc Thùy"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Trường D với chị Nguyễn Ngọc T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09 – 5 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tạo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sol.

Bà Bùi Thị Thu Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 5 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trường D, sinh năm 1980 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1980 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 27/02/2023 và các lời khai tại Tòa án, anh Nguyễn Trường D (nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Ngọc T chung sống với nhau vào năm 2001, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nay anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Ngọc T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trường S, sinh ngày 21/10/2002 và Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 23/02/2005. Hiện tại, các con đã trưởng thành, sức khỏe phát triển bình thường nên không đặt ra việc nuôi con và cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ thu, nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản hòa giải ngày 11/4/2023 và các lời khai tại Tòa án, chị Nguyễn Ngọc T (bị đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Chị thống nhất với nội dung trình bày của anh Nguyễn Trường D, vợ chồng chung sống với nhau vào năm 2001, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, không hợp nhau, thường xuyên cự cãi nên đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Do hôn nhân không thể tiếp tục duy trì nên chị đồng ý ly hôn với anh Nguyễn Trường D.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trường S, sinh ngày 21/10/2002 và Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 23/02/2005. Hiện tại, các con đã trưởng thành, sức khỏe phát triển bình thường nên không đặt ra việc nuôi con và cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ thu, nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Trường D và bị đơn chị Nguyễn Ngọc T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh D, chị T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:

Tranh chấp giữa anh Nguyễn Trường D với chị Nguyễn Ngọc T là tranh chấp hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn chị Nguyễn Ngọc T có địa chỉ cư trú tại ấp Kinh Lớn, xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trường D và chị Nguyễn Ngọc T chung sống với nhau vào năm 2001, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình và được Ủy ban nhân dân xã Đông Thới, huyện Cái Nước xác nhận ngày 03/3/2023. Do đó, hôn nhân của anh, chị không có giá trị pháp lý. Qua mâu thuẫn giữa anh D và chị T như anh, chị đã trình bày, mặc dù chị T đồng ý ly hôn với anh D nhưng do anh, chị không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa anh D và chị T là vợ chồng là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh, chị thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Trường S, sinh ngày 21/10/2002 và Nguyễn Trường Đ, sinh ngày 23/02/2005. Hiện tại, các con đã trưởng thành, sức khỏe phát triển bình thường nên không đặt ra việc nuôi con và cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Anh D và chị T xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ thu, nợ trả: Anh D và chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh D phải chịu theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 51 và 53 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Trường D với chị Nguyễn Ngọc T là vợ chồng.

[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Trường D phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008927 ngày 15/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước; anh D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, anh Nguyễn Trường D và chị Nguyễn Ngọc T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ