- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ- Nguyễn Hữu Ch"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ về việc “Tranh chấp ly hôn” đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Ch.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19-9-2022 V/v “tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thanh Phương
Bà Lê Thị Kim Xuyến
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đặng Vân Hoàng Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 705/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 800/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Ch, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Ấp 8, xã T, huyện M, tỉnh H.
Tạm trú: Tổ 16, ấp 2, xã T, huyện N, tỉnh Đ.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ và ông Nguyễn Hữu Ch yêu thương, cưới nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh H vào năm 1994. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại tỉnh H, khoảng 07 năm nay mới chuyển đến ấp 2, xã T, huyện N, tỉnh Đ để làm ăn, sinh sống.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Ch sống không chung thủy, có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác và hiện ông Ch đang chung sống như vợ chồng với người phụ nữ này. Từ khi ông Ch có quan hệ với người phụ nữ khác thì thường hay kiếm chuyện chửi bới, đánh đập bà. Bà và ông Ch sống ly thân được hơn 01 năm nay, không lần nào bàn bạc đoàn tụ. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Ch.
- Về con chung: có 03 con chung là Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1991; Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1993; Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1995. Hiện các con đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Do bận công việc nên bà Đ yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt bà.
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Ch, trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời khai.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N:
- Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục Tòa án thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, hòa giải, việc tuân theo pháp luật của đương sự và của hội đồng xét xử đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 5, 6, 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Đ được ly hôn ông Nguyễn Hữu Ch. Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Hữu Ch, theo biên bản xác minh ngày 29/7/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T thì hiện nay ông Ch đang cư trú tại tại ấp 2, xã T, huyện N. Căn cứ khoản 5, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35, Điểu 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Đ.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Hữu Ch đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Đ, ông Ch.
. Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Hữu Ch chung sống trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh H (được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 128 ngày 10/8/1994) nên căn cứ Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986, hôn nhân trên được xem là hợp pháp. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn theo bà Đ khai là do ông Ch không chung thủy, có quan hệ và hiện đang chung sống như vợ chồng với người phụ khác. Hiện nay bà Đ và ông Ch đã sống ly thân 01 năm, trong thời gian ly thân không bàn bạc đoàn tụ lần nào. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà Đ yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Ch.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập ông Ch nhiều lần để hoà giải nhưng ông Ch vắng mặt không có lý do, từ đó thể hiện ông Ch không có mong muốn hòa giải đoàn tụ. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Đ và ông Ch đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần giải quyết cho bà Đ ly hôn ông Ch là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà Đ khai có 03 con chung là Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1991; Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1993 và Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1995. Hiện nay các con chung của bà Đ, ông Ch đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: bà Đ khai không có nên không xem xét.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, bà Nguyễn Thị Đ phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về thủ tục tố tụng và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 264, 266, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 5, 6, 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ về việc “Tranh chấp ly hôn” đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Ch.
Xử: Cho bà Nguyễn Thị Đ được ly hôn ông Nguyễn Hữu Ch.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007756 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Đ. Bà Đ đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Tòa án tỉnh; Thi hành án; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Mai |