- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 51,53, 56, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình , Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TH O ,TP. HÀ NỘI Bản án số: 71/2020/HN&GĐ Ngày: 09/12/2020 V/v: Ly h«n. Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông : Phạm Văn Khải Các Hội thẩm nhân dân: Ông: Nguyễn Thị Nguyệt Bà: Nguyễn Thị Tâm Thư ký ghi B bản phiên toà : Ông Đỗ Văn Thường, Thư ký Tòa án Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thọ Thuận, Kiểm sát viên Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 136/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2020/QĐXX-ST ngày 24 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh: Cao Văn T, sinh năm 1988 ĐKHKTT& chỗ ở hiện nay: thôn Từ A, xã T T, huyện Th O, TP Hà Nội. 2. Bị đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1988 | Ngày 09 tháng 12 năm 2020 tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Th O - TP Hà |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn vµ lêi khai tiÕp theo cña anh Cao Văn T thì vụ án có nội dung như sau :
Anh Cao Văn T và chị Trần Thị B tự tìm hiểu và tự nguyện đi đến kết hôn, anh chị đăng ký kết hôn ngày 10/3/ 2011 tại UBND xã T T, huyện Th O, TP Hà Nội . Sau khi kết hôn anh chị ăn chung, sinh hoạt chung nhà với bố mẹ anh T.Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường được khoảng 02 tháng đến khi chị B có thai thì chị tự bỏ về nhà bố mẹ đẻ mà anh không biết lý do gì, bản thân anh và gia đình đã gọi nhiều lần nhưng chị cũng không về, năm 2015 mẹ anh chết anh và gia đình có đến gọi chị về chịu tang nhưng chị cũng không về, mặc dù hai nhà chỉ cách nhau khoảng 20 mét, suốt thừ năm 2011 cho đến nay anh chị không còn quan hệ với nhau nữa, nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án cho ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: có 01 con chung tên là Cao Ánh T1, sinh ngày 01/12/2011. Hiện nay con chung đang do chị B trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn anh đề nghị giao cho chị được tiếp tục nuôi con và anh xin cấp dưỡng nuôi con theo theo pháp luật.
Về tài sản chung, công sức, công nợ : anh Cao Văn T trình bày không có và không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa anh T vẫn giữ nguyên quan điểm.
Về phía chị Trần Thị B khai về điều kiện kết hôn là đúng còn về nguyên nhân chị bỏ về nhà mẹ đẻ là do anh ham chơi nên chỉ sau 02 tháng chung sống thì chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ và không quan hệ với nhau nữa, nay chị đồng ý ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, về con chung, có 01 con chung tên là Cao Ánh T1, sinh ngày 01/12/2011. Hiện nay con chung đang do chị B trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn chị đề nghị giao cho chị được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo theo pháp luật.
Về tài sản chung, công sức, công nợ : chị Trần thị B trình bày không có và không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Vụ án đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, các đương sự tại phiên tòa chấp hành đúng pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử cho anh T được ly hôn chị B. Về con chung đề nghị tiếp tục giao cho chị được tiếp tục nuôi con, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T cho đến khi có đơn yêu cầu hoặc cho đến khi có thỏa thuận khác. Về tài sản chung, công sức, công nợ chung: Không có. Về án phí anh T phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi đại diện Viện kiểm sát nêu quan điểm tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.
V t t ng: Việc chị Trần Thị B đã nhận được thông báo thụ lý vụ án, có lời khai tại Tòa án, chị B từ chối hòa giải và có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án mở phiên tòa và xét xử vắng mặt chị B là đúng quy định của pháp luật.
[ 2] V quan hôn nhân : Ngày 10 tháng 3 năm 2011 Chị Trần Thị B và anh Cao Văn T, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, đây là hôn nhân hợp pháp được Nhà nước công nhận, trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, kể từ tháng 5 năm 2011 chị B đã về nhà mẹ đẻ sinh sống và không quan hệ với anh T nữa nay anh T xin ly hôn chị B đồng ý, về con chung có 01 con tên là Cao Ánh T1, sinh ngày 01/12/2011. Hiện nay con chung đang do chị B trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn anh, chị đều đề nghị giao cho chị được tiếp tục nuôi con. Xét cần giao cho chị B được tiếp tục nuôi con chung. Do chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T. Về tài sản chung, công sức, công nợ, không có.
V án ph : Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51,53, 56, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình , Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử : Anh Cao Văn T được ly hôn chị Trần Thị B
Về con chung: Giao cho chị Trần Thị B tiếp tục nuôi con chung Cao Ánh T1, sinh ngày 01/12/2011. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Cao Văn T cho đến khi có yêu cầu hoặc cho đến khi các đương sự có thay đổi thỏa thuận khác. Anh Cao Văn T có quyền thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Tài sản chung, tài sản khác, công nợ, công sức: Không có.
Về án phí : Anh Cao Văn T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp thể hiện tại B lai số: 02144 ngày 16 tháng 06 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th O, TP Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án 09/12/2020. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND thành ph Hà Nội; - VKSND huyện Th O; - UBND x T T; - Chi c c THADS huyện Th O - Những người tham gia t t ng - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Khải |