- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!!TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2018/HNGĐ-ST Ngày: 31-8-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!
-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Tuấn.
Ông Lê Quốc Trung.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Bà Phan Thị Như là Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 144/2018/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2018/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1985 (có mặt).
Cư trú tại: Ấp K, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:!Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp K, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau. !
NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!
!
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 22/6/2018 nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn G tự tìm hiểu và kết hôn vào năm 2006, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất hòa do bất đồng quan điểm, vì vậy hôn nhân không đạt được hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn G.
Về nuôi con chung: Gồm 01 nguời tên Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2009 hiện cháu đang sống chung với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp nuôi dưỡng cháu và không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
"Tại đơn xin vắng mặt đề ngày 23/7/2018 bị đơn anh Nguyễn Văn G trình bày:
Về hôn nhân: Thời gian kết hôn như lời trình bày của chị T là đúng. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất hòa do bất đồng quan điểm cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay xét thấy đời sống hôn nhân không thể tiếp tục nên chị T yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Về nuôi con chung: Gồm 01 nguời tên Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2009 hiện cháu đang sống cùng với chị T. Sau khi ly hôn anh đồng ý giao cháu Đ cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Chị T bảo lưu quan điểm.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn G có đơn đề nghị vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn G.
!
[2] Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn G tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 2006 tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 17/8/2006 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Chị T nhận thấy cuộc sống của anh chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn, anh G đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của chị T và anh G là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị T, chị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn G.
[3] Về nuôi con chung: Gồm 01 nguời tên Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2009. Sau khi ly hôn chị T và anh Gthống nhất để chị T được tiếp tục nuôi cháu Đ. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Đ có đơn nguyện vọng được sống cùng chị T, chị T đủ điều kiện đảm bảo cho việc nuôi con và phù hợp với nguyện vọng của cháu Đ nên Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của cháu, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quyết định để chị T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2009. Chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
[4] Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005286 ngày 25/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn G.!
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T, chị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn G.
2. Về nuôi con chung: Chị Lê Thị T được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2009.
Anh Nguyễn Văn G không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị Lê Thị T.
3. Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005286 ngày 25/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết. Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!
- TAND tỉnh Cà Mau;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- VKSND huyện Ngọc Hiển;
- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;
- Các đương sự;
- UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! ! !
!