vanban.org

Bản án 71/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 01 Điều 28, Đi m a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gi…

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đ ng Thị Thanh N và anh Hu nh Minh T. Về con chung: Giao cháu Hu nh Đăng , sinh ngày 24/10/2007 cho chị Đ ng Thị Thanh N trực tiếp nuôi dư ng. Anh Hu nh Minh T không phải cấp dư ng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 01 Điều 28, Đi m a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gi…
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08-10-2018.
v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Thông Văn Đá.

2/ Ông Nguyễn Thanh hong.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị hương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 08 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 281/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2018 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/9/2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 69/2018/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đ ng Thị Thanh N, sinh năm 1987 (có m t)

2. Bị đơn: Anh Hu nh Minh T, sinh năm 1983(vắng m t)

Cùng địa chỉ: Thôn D, xã Q, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 01/6/2018, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Đặng Thị Thanh N trình bày: Chị và anh Hu nh Minh T chung sống v i nhau t năm 2007, cư i nhau vào năm 2008 có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã Q, huyện H. Việc cư i nhau là do hai ên tự nguyện. V ch ng sống v i nhau m t th i gian thì xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do anh T không còn thương yêu chị N, không lo cho con cái. nh T thư ng xuyên đi s m về khuya, đánh đập v con. Vì thương con nên chị N qua tất cả, cố gắng hàn gắn v i anh T đ gia đình hạnh ph c. Tuy nhiên anh T v n ch ng nào tật nấy, đến tháng 03/2008 anh T nhà đi, t đó đến nay không về thăm v con l n nào. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t đó đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng cũng không có liên lạc v i nhau đ àn ạc hàn gắn hạnh ph c. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin đư c ly hôn v i anh Hu nh Minh T.

- Về con chung: V ch ng có con chung tên Hu nh Đăng K, sinh ngày 24/10/2007.

Hiện nay con đang sống cùng chị N. hi ly hôn, chị N yêu c u đư c tiếp tục nuôi con, không yêu c u anh Hu nh Minh T cấp dư ng vì chị đủ khả năng tự nuôi con.

- Về tài sản chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về n chung: hông có.

Ngoài ra, do anh Hu nh Minh T vắng m t nên yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tòa án cùng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh Hu nh Minh T đ tống đạt các văn ản tố tụng, anh T cố tình lẩn tránh, vắng m t nên Tòa án không th tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên ản về ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và Biên ản hòa giải nên Tòa xét xử vắng m t đối v i anh T theo qui định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa. H i đ ng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn v i ị đơn anh Hu nh Minh T. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã Q, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.

2. Về tố tụng: Xét ị đơn anh Hu nh Minh T đã đư c Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng m t 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn c vào Điều 227 và Điều 228 B luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng m t ị đơn anh Hu nh Minh T.

3. Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Đ ng Thị Thanh N và anh Hu nh Minh T có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã Q, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Tr ch lục kết hôn số 154/TL H-BS ngày 04/6/2018 của y an nhân dân xã Q, huyện H, đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u xin ly hôn của chị N, H i đ ng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị N khai ra nguyên nhân mâu thu n v ch ng là do anh T không còn thương yêu chị N, không lo cho con cái. nh T thư ng xuyên đi s m về khuya, đánh đập v con. Vì thương con nên chị N qua tất cả, cố gắng hàn gắn v i anh T đ gia đình hạnh ph c. Tuy nhiên anh T v n ch ng nào tật nấy, đến tháng 03/2008 anh T nhà đi, t đó đến nay không về thăm v con l n nào. V ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t đó đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng cũng không có liên lạc v i nhau đ àn ạc hàn gắn hạnh ph c. Xét mâu thu n của chị N và anh T đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, th hiện qua việc anh, chị đã ly thân trong m t th i gian dài nhưng các ên v n không hàn gắn đư c, anh T không có ý kiến khi chị N xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ ị đơn v a đánh mất cơ h i hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Ch ng t , anh T không có thiện chí hòa giải tình cảm đ hàn gắn quan hệ v ch ng v i chị N, mâu thu n v ch ng của anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Như vậy, anh T đã tự khư c t quyền, l i ích h p pháp của mình nên căn c vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị N.

+ Về con chung: V ch ng có con chung tên Hu nh Đăng , sinh ngày 24/10/2007. Hiện nay con đang sống cùng chị N.

hi ly hôn chị N yêu c u đư c quyền tiếp tục nuôi con chung tên Hu nh Đăng , sinh ngày 24/10/2007. Xét thấy, cháu K đã trên 7 tuổi khi h i nguyện v ng của cháu K thì cháu K yêu c u đư c ở v i mẹ là chị N, hiện nay chị N cũng đang trực tiếp nuôi dư ng và trong th i gian qua chị N nuôi dư ng con tốt. Căn c vào hoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”, nên yêu c u nuôi con của chị N đư c H i đ ng xét xử chấp nhận.

Về cấp dư ng nuôi con: Tại phiên tòa chị N xác định không yêu c u anh T cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn nên H i đ ng xét xử ghi nhận.

+ Về tài sản: hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về n chung: hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đ ng Thị Thanh N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo hoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i.

Anh Hu nh Minh T không phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng hoản 01 Điều 28, Đi m a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đ ng Thị Thanh N và anh Hu nh Minh T.

2. Về con chung: Giao cháu Hu nh Đăng , sinh ngày 24/10/2007 cho chị Đ ng Thị Thanh N trực tiếp nuôi dư ng. Anh Hu nh Minh T không phải cấp dư ng nuôi con.

Anh Hu nh Minh T đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản và n : hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đ ng Thị Thanh N phải chịu 300.000đ án ph ly hôn sơ thẩm. Chị Đ ng Thị Thanh N đã n p đủ 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph số 0015248 ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải n p nữa.

Anh Hu nh Minh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Quyền kháng cáo của chị Đ ng Thị Thanh N là 15 ngày tròn k t ngày tuyên án (ngày 08/10/2018).

Riêng anh Hu nh Minh T vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c Bản án ho c Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ