- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lê Thị D- Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụn dân sự và khoản 2 Điều 29 của N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30-12-2016 của Ủ ban Thư n vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2018/DS-PT Ngày: 11-6-2018 V/v: “Tranh chấp chia di sản thừa kế” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Đức Khải
Các Thẩm phán: 1. n N u n V n D
2. Ông Mai Thi n Kế
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Trun An - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Tr n .
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà N u n Thị Thanh Qu ên - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 07 và 11 tháng 6 n m 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Sóc Tr n xét xử phúc thẩm côn khai vụ án thụ lý số 30/2018/TLPT-DS ngày 16 thán 03 n m 2018 về vi c “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 04/2018/DS-ST, n à 30 thán 01 n m 2018 của Tòa án nhân dân hu n T, tỉnh Sóc Tr n bị khán cáo và khán n hị.
Theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 44/2018/QĐ-PT ngày 23 thán 03 n m 2018, iữa các đươn sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Lê Thị D, sinh n m 1958, địa chỉ: Ấp h, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n (có m t .
2. Bà Lê Thị L, sinh n m 1958 (theo Giấ chứn minh nhân dân số 365073132 do Côn an tỉnh Sóc Tr n cấp n à 20-6-2016), đươn sự trình bà sinh n m 1956, địa chỉ: Ấp m, xã V, hu n T, tỉnh Sóc Tr n (có m t .
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nguyên đơn: Ông Ngu n V n U, Luật sư V n phòn Luật sư Vi t U, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Sóc Tr n (có m t .
- Bị đơn:
1. Ông N u n Sơn T (T , sinh n m 1960 (vắn m t .
2. Bà Lê Thị N, sinh n m 1968 (có m t .
Cùn địa chỉ: Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n .
Người đại diện hợp pháp của ông Tùng: Bà Lê Thị N (như trên , là n ư i đại di n theo ủ qu ền của ông T, theo V n bản ủ qu ền n à 15-6-2017.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị H, sinh n m 1963, địa chỉ: Ấp x, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n (vắn m t .
2. Ông Lê V n K, sinh n m 1950, địa chỉ: Số x, Khu phố m, đư n Lâm V n B, phư n T, Quận b, thành phố H (vắn m t .
3. Ông Lê V n T, sinh n m 1953, địa chỉ: Số x, Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n (có m t .
4. Bà Lê Thị Lu, sinh n m 1963, địa chỉ: Số x, Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n (vắn m t .
5. Ông Lê V n D, sinh n m 1968, địa chỉ: Số x, ấp T, thị trấn C, hu n C, tỉnh Hậu Gian (vắn m t .
6. Ông Lê V n Q, sinh n m 1976, địa chỉ: Ấp h, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n (vắn m t .
- Người kháng cáo: Các n u ên đơn bà Lê Thị D và bà Lê Thị L.
- Người kháng nghị: Vi n trưởn Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08 tháng 5 năm 2017 và trong quá tr nh giải quyết vụ án, các nguyên đơn bà Lê Thị D, bà Lê Thị L và người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn tr nh bày:
Cha, mẹ của các n u ên đơn bà Lê Thị D và bà Lê Thị L là ông Lê V n S, chết ngày 24-02-2003 và bà Huỳnh Thị C, chết n m 1975. Ông S và bà C có chun v i nhau 06 n ư i con là các ôn , bà: Lê V n K, Lê V n T, Lê Thị H, Lê Thị L, Lê Thị D và Lê Thị N. Ngoài ra, Ông S còn có vợ thứ hai là bà N u n Thị L1 (đã chết n m 2017 , Ông S và bà L có 02 n ư i con là: Ông Lê V n D và ông Lê V n Q.
Ông S và bà C chết khôn để lại di chúc. Di sản Ông S và bà C để lại là phần đất có di n tích 2.206m2, thuộc thửa số 801, t bản đồ số 01, tọa lạc tại Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n do ôn Lê V n S đứn tên iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất do UBND hu n T cấp vào n à 31-01-2002, loại đất trồn câ lâu n m (LNK . Trên phần đất nà có 04 n ôi mộ của ôn nội, bà nội, Ông S và bà L1, hi n na bị đơn bà Lê Thị N cùn chồn là ôn N u n Sơn T và bị đơn ông Lê V n T cùn vợ là bà Lê Thị Lu đan sử dụn .
Các n u ên đơn bà D và bà L êu cầu chia phần đất trên làm 8 phần, các n u ên đơn êu cầu được nhận đất.
Bị đơn bà Lê Thị N, đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Sơn T, trình bày:
Các bị đơn thốn nhất v i trình bà của các n u ên đơn về th i điểm cha, mẹ chết, các con của cha mẹ tron hàn thừa kế và di sản thừa kế cha mẹ để lại. Trư c đâ , cha mẹ có 27 côn đất ruộn nhưn Nhà nư c đào kênh n an qua iữa đất nên đất bị mất nhiều, còn lại cha mẹ chia cho mỗi n ư i 02 côn đất ruộn , còn thửa đất số 801 các bị đơn đã sử dụn khoản 20 n m, trên phần đất đã xâ dụn 01 chuồn bò hơn 10 n m na , ôn Lê V n T cất nhà ở và trồn câ như dừa, bạch đàn khoản hơn 10 n m. Vào đầu n m 2017, bị đơn đã cất cho bà Lê Thị L 01 c n nhà di n tích khoản 50-60m2 v i iá trên 100.000.000 đồn nhưn bà L khôn ở.
Theo êu cầu chia đất của các n u ên đơn nếu ôn Lê V n K và ông Lê V n T đồn ý chia thì các bị đơn c n đồn ý chia nhưn chia iá trị qu ền sử dụn đất cho các n u ên đơn vì trên đất có nhiều mồ mả.
Ông Lê Văn T trình bày:
Ông thốn nhất v i l i trình bà của các n u ên đơn và bị đơn Lê Thị N về th i ian chết của cha, mẹ, các con của cha mẹ tron hàn thừa kế và về di sản thừa kế để lại khôn có di chúc là thửa đất số 801 nêu trên. Trư c đâ , cha mẹ có 27 côn đất ruộn nhưn Nhà nư c đào kênh chạ ngang qua iữa đất nên đất bị mất nhiều, còn lại bao nhiêu thì ôn khôn biết, nhưn sau đó cha mẹ chia cho ông K 08 công, chia cho bà Lê Thị L 01 nền nhà và khoản 2.000 m2 đất ruộn , chia cho bà Lê Thị D 01 nền nhà và 03 côn đất ruộn , chia cho bà Lê Thị H 02 công đất ruộn , chia cho bà Lê Thị N 02 côn ruộn và chia cho ông 01 nền nhà và 1.100 m2 đất ruộn .
Phần đất tại thửa số 801 hi n na có mộ của ôn nội, bà nội, cha, mẹ và mộ bà L1, phần còn lại ông cùn vợ là bà Lê Thị Lu và em là bà Lê Thị N sử dụn . Ông đã xâ nhà, trồn câ tràm, bạch đàn và dừa khoản 5-6 n m na . Ông không đồn ý chia đất như êu cầu của các n u ên đơn vì khi cha còn sốn nói là đất nà dùn để chôn cất n ư i thân khi qua đ i.
Tại Đơn tường tr nh ngày 02-8-2017, Đơn cam kết ngày 25-10-2017 và trong quá tr nh giải quyết vụ án ông Lê Văn K trình bày:
Cha ông là ông Lê V n S, chết n m 2003, là n ư i đứn tên phần đất có di n tích 2.206m2, thuộc thửa số 801, t bản đồ số 01, tọa lạc Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n . Khi cha ông còn sốn nói là đất nà khôn chia cho ai và c n khôn được bán mà để làm đất hươn hỏa chôn cất n ư i thân sau nà . Lúc cha ông còn sốn đã chia cho bà Lê Thị D phần nền nhà đan ở hi n na ần cầu Xẻo Tra và 3.000m2 đất ruộn , chia cho bà Lê Thị L 2.000m2. Ông khôn đồn ý chia đất theo êu cầu của các n u ên đơn mà yêu cầu để phần đất nà làm nơi chôn cất n ư i thân tron ia đình.
Bà Lê Thị Lu trình bày: Thốn nhất v i l i trình bà của chồn là ôn Lê V n T.
Ông Lê Văn D trình bày:
Ông thốn nhất v i l i trình bà của các n u ên đơn và bị đơn bà Lê Thị N về th i ian chết của cha mẹ, các con của cha mẹ tron hàn thừa kế và về di sản thừa kế để lại là thửa đất số 801. Cha ôn chết khôn để lại di chúc. Nếu được chia thì phần của ông ông khôn nhận, mà để làm hươn hỏa và giao cho ông Lê V n T quản lý.
Ông Lê Văn Q trình bày:
Ông thốn nhất v i l i trình bà của các n u ên đơn và bị đơn bà Lê Thị N về th i ian chết của cha mẹ, các con của cha mẹ tron hàn thừa kế và về di sản thừa kế để lại. Thửa đất số 801, nếu được chia thì phần của ông ông khôn nhận mà để làm hươn hỏa và giao cho bà N quản lý.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 04/2018/DS-ST, n à 30 thán 01 n m 2018 của Tòa án nhân dân hu n T, tỉnh Sóc Tr n đã qu ết định:
- C n cứ vào khoản 5 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a và điểm c khoản 1 Điều 39 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụn dân sự. Khoản 1 Điều 623; các điều 649, 650, 651 và 660 của Bộ luật Dân sự. Điều 203 Luật Đất đai. Khoản 2 và khoản 5 Điều 26 và khoản 7 Điều 27 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30-12-2016 của Ủ ban Thư n vụ Quốc hội.
- Tu ên xử:
Chấp nhận êu cầu khởi ki n của các n u ên đơn Lê Thị D, Lê Thị L.
1. Chia thừa kế phần đất thuộc thửa 801, t bản đồ số 01, tọa lạc Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n như sau:
+ Chia cho Lê Thị L 114m2 chiều n an 06m (được tính cách các n ôi mộ 02m về hư n nhà ôn Lê V n Tuốt , chiều dài 19m (tính từ iáp lộ đal trở vào . Các n ư i có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan Lê V n T và Lê Thị Lu tự xử lý các câ trồn , hoa màu, nhà bếp khi iao đất cho bà Lê Thị L.
+ Chia cho Lê Thị N 353,58m2 (dài 24,9m, ngang 14,2m).
+ Chia cho Lê V n T 680,85m2
(Có sơ đồ kèm theo
+ Chia cho Lê Thị D 114,93m2 được tính bằn iá trị là 5.172.000đ (n m tri u, một tr m bả mươi hai n àn đồn . Các n ư i có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan Lê V n T và Lê Thị Lu có n hĩa vụ liên đ i trả cho n u ên đơn Lê Thị D 5.172.000đ (n m tri u, một tr m bả mươi hai n àn đồn . Kể từ n à có đơn êu cầu thi hành án của n ư i được thi hành án đối v i khoản tiền phải trả cho n ư i được thi hành án cho đến khi thi hành xon , hàn thán bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tươn ứn v i th i ian chưa thi hành án.
2. Giao cho ông Lê V n T quản lý các kỷ phần của ôn Lê V n K; Lê Thị H; Lê V n D mỗi kỷ phần 114,93m2 khi nào ông K, bà H, ông D có êu cầu thì ông T có trách nhi m iao trả lại. Giao cho bà Lê Thị N quản lý kỷ phần của ôn Lê V n Q là 114,93m2 khi nào ông Q có êu cầu thì bà N có trách nhi m iao trả lại.
N oài ra, bản án sơ thẩm còn qu ết định về phần trách nhi m chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định iá tài sản; án phí dân sự sơ thẩm và thôn báo qu ền khán cáo theo qu định của pháp luật.
Ngày 12-02-2018, nguyên đơn bà Lê Thị L kháng cáo khôn đồn ý v i toàn bộ bản án sơ thẩm, êu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, iải qu ết: Chia di sản thừa kế của cha, mẹ để lại là phần đất nằm tại thửa đất số 801, t bản đồ số 01, di n tích đo đạc thực tế là 1.927m2, tọa lạc tại Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n và êu cầu được nhận hi n vật, khôn đồn ý nhận phần đất nằm cạnh các n ôi mộ.
Cùn n à 12-02-2018, n u ên đơn bà Lê Thị D khán cáo khôn đồn ý v i toàn bộ bản án sơ thẩm, êu cầu Tòa án phân chia toàn bộ phần đất cha, mẹ để lại tại thửa số 801, t bản đồ số 01, di n tích theo đo đạc thực tế là 1.927m2, chứ khôn phải 50 thửa đất nêu trên và êu cầu được chia hi n vật chứ khôn đồn ý nhận iá trị qu ền sử dụn đất.
N à 01-3-2018, Vi n trưởn Vi n Kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n ban hành Qu ết định khán n hị số 03/QĐKNPT-VKS-DS khán n hị phúc thẩm đối v i bản án dân sự sơ thẩm số 04/2018/DS-ST n à 30-01-2018 của Tòa án nhân dân hu n T, tỉnh Sóc Tr n , đề n hị Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Tr n xét xử phúc thẩm vụ án theo hư n áp dụn khoản 3 Điều 308 Bộ luật Tố tụn dân sự n m 2015 để hủ toàn bộ bản án sơ thẩm và iao hồ sơ về cấp sơ thẩm iải qu ết lại theo qu định của pháp luật. Vì các lý do:
- Ông Lê V n S chết n m 2003, bà Huỳnh Thị C chết n m 1975. Ông S có chun v i bà C 06 n ư i con. Sau khi bà C chết, Ông S có n ư i vợ thứ hai là bà N u n Thị L1 (đã chết n m 2017 , Ông S có chun v i bà L1 02 n ư i con. Như vậ , nhữn n ư i thừa kế theo pháp luật thuộc hàn thừa kế thứ nhất của Ông S là 08 n ư i con của Ông S và bà L1, nhưn Tòa án cấp sơ thẩm chỉ chia di sản thừa kế của Ông S làm 08 kỷ phần là chưa đún qu định tại khoản 1 Điều 651 của Bộ luật Dân sự, ảnh hưởn đến qu ền lợi của các con của bà N u n Thị L1.
- Bản án sơ thẩm xác định th i hi u chia thừa kế đối v i di sản của bà Huỳnh Thị C đến n à khởi ki n (n à 08-7-2017 đã hết là chưa đún , bởi vì bà C chết n m 1975, trư n hợp nà phải áp dụn Pháp l nh Thừa kế n m 1990 và hư n dẫn tại N hị qu ết số 02/HĐTP, n à 19-10-1990 của Hội đồn Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư n dẫn áp dụn một số qu định của Pháp l nh Thừa kế thì đối v i trư n hợp thừa kế mở trư c n à 10-9-1990 thì th i hi u khởi ki n được tính từ n à 10-9-1990. Các n u ên đơn có đơn khởi ki n vào n à 08-7-2017, do đó tính từ n à 10-9-1990 đến n à 08-7-2017 là chưa được 30 n m, th i hi u thừa kế vẫn còn.
- N oài ra, qu ết định của bản án buộc ôn Lê V n T và bà Lê Thị Lu có n hĩa vụ liên đ i trả cho n u ên đơn Lê Thị D iá trị 114,93m2 đất là 5.172.000 đồn nhưn lại khôn tu ên iao cho vợ chồn ông T, bà Lu được qu ền sử dụn di n tích đất nà làm ảnh hưởn đến qu ền lợi hợp pháp của ông T và bà Lu. Đối v i kỷ phần của bà Lê Thị N (114,93m2 Tòa án cấp sơ thẩm khôn iao cho ai quản lý là có thiếu sót. Tron phần Qu ết định của bản án sơ thẩm tu ên chưa rõ ràn , chỉ nêu chun về di n tích và có sơ đồ kèm theo, nhưn sơ đồ kèm theo c n khôn thể hi n rõ ràn số đo, tứ cạnh đất của từn n ư i thừa kế được hưởn , do đó khi bản án có hi u lực pháp luật khôn thể thi hành án được.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các n u ên đơn bà Lê Thị D và bà Lê Thị L không rút đơn khởi ki n và vẫn iữ n u ên êu cầu khán cáo. Các đươn sự khôn thỏa thuận được v i nhau về vi c iải qu ết vụ án. N ư i bảo v qu ền và lợi ích hợp pháp của các n u ên đơn đề n hị Hội đồn xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hư n chấp nhận toàn bộ khán cáo của các n u ên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n khôn rút Qu ết định khán n hị số 03/QĐKNPT-VKS-DS, n à 01-3-2018 của Vi n trưởn Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n nhưn tha đ i êu cầu khán n hị là đề n hị Hội đồn xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm do Tòa án cấp phúc thẩm đã khắc phục được các thiếu sót của Tòa án cấp sơ thẩm và nhận xét tron quá trình iải qu ết vụ án ở cấp phúc thẩm Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa và Hội đồn xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụn , các đươn sự chấp hành đún qu định của pháp luật; đồn th i đề n hị Hội đồn xét xử phúc thẩm chấp nhận khán n hị của Vi n trưởn Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n , chấp nhận khán cáo của các n u ên đơn, sửa bản án sơ thẩm số 04/2018/DS-ST ngày 30-01-2018 của Tòa án nhân dân hu n T, tỉnh Sóc Tr n , theo hư n phân chia cả phần di sản của bà Huỳnh Thị C, xem xét côn sức của bà Lê Thị N và ôn Lê V n T tron vi c quản lý, tôn tạo nân iá trị đất và chia cho các đồn thừa kế bằn hi n vật, c n như chia cho bà Lê Thị L vị trí đất hợp lý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu các tài li u có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:
Tại phiên tòa phúc thẩm, các ông, bà Lê V n K và Lê Thị H m c dù đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai nhưn vẫn vắn m t khôn rõ lý do, riên các ông, bà Lê V n D, Lê V n Q và Lê Thị Lu vắn m t nhưn đều êu cầu Tòa án xét xử vắn m t, nên Hội đồn xét xử qu ết định xét xử vắn m t nhữn n ư i nêu trên theo qu định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụn dân sự.
Tất cả các đươn sự đều thừa nhận di sản thừa kế của ôn Lê V n S và bà Huỳnh Thị C để lại là phần đất LNK (lâu n m khác , di n tích theo iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất là 2.206m2, di n tích theo đo đạc thực tế của Tòa án cấp phúc thẩm là 2.088,3m2, thửa số 801, t bản đồ số 01, tọa lạc tại Ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n . Phần đất trên đã được Ủ ban nhân dân hu n T cấp Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất vào n à 31-01-2002, do ông Lê V n S đại di n hộ ia đình đứn tên (bút lục số 58 .
Tại phiên tòa phúc thẩm, các đươn sự đều thốn nhất phần đất có mồ mả ôn , bà, cha, mẹ nằm bên trái (từ trư c lộ đan xi-m n nhìn vào , có kích thư c và di n tích như sau: Chiều n an 10,7m, chiều dài 15,5m, di n tích 165,85m2. Các n u ên đơn bà Lê Thị L và Lê Thị D đồn ý trừ phần đất trên khôn chia. Bị đơn bà Lê Thị N và n ư i có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan ôn Lê V n T c n đồn ý khôn chia phần đất trên, nhưn êu cầu Tòa án xem xét mở rộn thêm di n tích phần đất có mồ mả khôn chia. Xét thấ , trên thực tế di n tích các n ôi mộ khôn đến 165,85m2, nếu tính cả phần đất trốn xun quanh các n ôi mộ và phần sân phía trư c ( iáp lộ đan xi-m n thì m i có di n tích 165,85m2. Khuôn viên các n ôi mộ nêu trên là đã phù hợp, nếu mở rộn thêm nữa thì s ảnh hưởn đến kỷ phần thừa kế của các đươn sự. Vì vậ , Hội đồn xét xử qu ết định phần đất mồ mả khôn chia có di n tích là 165,85m2.
Các đươn sự đều thừa nhận bà Huỳnh Thị C chết n à 15-6-1975.
Các đươn sự c n đều thừa nhận sau khi ôn Lê V n S chết bà Lê Thị N và ôn Lê V n T quản lý và sử dụn phần đất của cha mẹ để lại nêu trên và có cải tạo, tu b , nân cao nền đất từ đất tr n thấp trồn lúa san đất cao hơn để trồn hoa màu và vư n như hi n na . Tron đó, bà N có côn sức nhiều hơn ông T.
Tại V n bản số 01/GĐ-TANDTC ngày 05-01-2018 của Tòa án nhân dân tối cao về iải đáp Một số vấn đề n hi p vụ hư n dẫn: “Kể từ n à Bộ luật Dân sự n m 2015 có hi u lực thi hành, theo qu định tại điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự n m 2015, khoản 4 Điều 4 N hị qu ết số 02/2016/NQ-HĐTP n à 30-6-2016 của Hội đồn Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư n dẫn thi hành một số qu định của N hị qu ết số 103/2015/QH13 n à 25-11-2015 của Quốc hội về vi c thi hành Bộ luật Tố tụn dân sự và N hị qu ết số 104/2015/QH13 n à 25-11-2015 của Quốc hội về vi c thi hành Luật Tố tụn hành chính thì từ n à 01-01-2017, Tòa án áp dụn khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự n m 2015 về th i hi u thừa kế để thụ lý, iải qu ết vụ án dân sự “Tranh chấp về thừa kế tài sản”. Theo đó, th i hi u để n ư i thừa kế êu cầu chia di sản là 30 n m đối v i bất độn sản kể từ th i điểm mở thừa kế. Đối v i trư n hợp thừa kế mở trư c n à 10-9-1990 thì th i hi u khởi ki n chia di sản thừa kế là bất độn sản được thực hi n theo qu định tại Điều 36 của Pháp l nh Thừa kế n m 1990 và hư n dẫn tại N hị qu ết số 02/HĐTP n à 19-10-1990 của Hội đồn Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư n dẫn áp dụn một số qu định cùa Pháp l nh Thừa kế, cụ thể là: Th i hi u khởi ki n được tính từ n à 10-9-1990”.
Bà Huỳnh Thị C chết n à 15-6-1975, nên theo hư n dẫn nêu trên th i hi u khởi ki n để n ư i thừa kế êu cầu chia di sản của bà C được tính từ n à 10-9-1990, đến n à các n u ên đơn khởi ki n (n à 08-7-2017 chưa quá 30 n m, nên th i hi u để êu cầu chia di sản của bà C vẫn còn. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm cho rằn th i hi u khởi ki n để n ư i thừa kế êu cầu chia di sản của bà Huỳnh Thị C đã hết và khôn xem xét, iải qu ết chia di sản của bà C tron khối di sản chun v i ông Lê V n S là thửa đất số 801 nêu trên là khôn đún pháp luật. Tòa án cấp phúc thẩm s xem xét phân chia phần di sản của bà C tron khối di sản chung nêu trên v i Ông S theo qu định của pháp luật. Như vậ , khán cáo của các n u ên đơn Lê Thị L và Lê Thị D và khán n hị của Vi n trưởn Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n về vi c th i hi u khởi ki n để n ư i thừa kế êu cầu chia di sản của bà Huỳnh Thị C vẫn còn là có cơ sở để chấp nhận.
Như đã trình bà ở phần trên (đoạn [2] , di sản thừa kế của bà Huỳnh Thị C và ông Lê V n S để lại là phần đất có di n tích theo đo đạc thực tế là 2.088,3m2. Trừ phần đất có mồ mả di n tích 165,85m2 khôn chia, như vậ di sản thừa kế của bà C, Ông S còn lại đem chia là 1.922,45m2. Do đó, di sản thừa kế của bà C được xác định ½ (một phần hai phần đất nêu trên là 961,23m2.
Do bà Lê Thị N có côn sức tron vi c quản lý, ìn iữ, cải tạo, tu b đất, trán đư n xi-m n trên đất là di sản thừa kế, nên cho bà N được hưởn thêm một kỷ phần đối v i di sản của bà C và ông S để lại, c n là hợp lý, phù hợp v i qu định của pháp luật. Riên đối v i ôn Lê V n T tu có côn sức tu b đất ít hơn bà N nhưn có trồn một số câ lâu n m trên đất, nên c n chia cho ông T thêm một kỷ phần v i điều ki n ông T phải tự di d i ho c đốn bỏ các câ trồn nêu trên khi các đồn thừa kế được chia n a phần đất có câ trồn và có êu cầu nhận đất, c n là hợp lý.
Bà Huỳnh Thị C có 07 (bả n ư i thừa kế theo pháp luật thuộc hàn thứ nhất, bao ồm ôn Lê V n S (chồn của bà C và các con của bà C là các ông, bà: Lê V n K, Lê V n T, Lê Thị H, Lê Thị L, Lê Thị D và Lê Thị N. Do ông T và bà N được hưởn thêm mỗi n ư i 01 (một kỷ phần như đã trình bà ở phần trên (đoạn [9]). Vì vậ , phần di sản của bà C được chia làm 09 (chín kỷ phần, mỗi n ư i thừa kế nêu trên được hưởn 1/9 di sản của bà C, tươn đươn v i 76,80m2 đất (961,23m2 : 9 = 76,80m2). Riêng ông T và bà N được hưởn mỗi n ư i 02 (hai kỷ phần, bằn 153,60m2 đất.
Di sản thừa kế của ôn Lê V n S là ½ (một nửa phần đất trên cộn v i 1/9 di sản thừa kế của bà C mà Ông S được thừa hưởn , cụ thể là: 961,23m2 + 76,80m2 = 1.038,03m2.
Ông Lê V n S có n ư i vợ thứ hai là bà N u n Thị L1 (đã chết n m 2017 . Tại phiên tòa phúc thẩm, các đươn sự đều thừa nhận Ông S đã có quan h nam nữ v i bà L1 từ trư c khi bà Huỳnh Thị C chết nhưn khôn côn khai, chỉ sau khi bà C chết Ông S m i đưa bà L về nhà chun sốn côn khai. Vì vậ , cần xác định bà N u n Thị L1 là n ư i thừa kế theo pháp luật thuộc hàn thứ nhất của ông S.
Như vậ , ôn Lê V n S có tất cả 09 (chín n ư i thừa kế theo pháp luật thuộc hàn thứ nhất, bao ồm bà N u n Thị L1, các con chun của Ông S và bà L1 là các ông Lê V n D và Lê V n Q và các con chun của Ông S và bà C, là các ông, bà Lê V n K, Lê V n T, Lê Thị H, Lê Thị L, Lê Thị D và Lê Thị N. Do ông T và bà N được hưởn mỗi n ư i 02 kỷ phần của ông S như đã phân tích ở phần trên (đoạn [9]), nên mỗi n ư i được hưởn 1/11 di sản của ông S, tươn đươn v i 94,36m2 đất (1.038,03m2 : 11 = 94,36m2). Riêng ông T và bà N được hưởn mỗi n ư i 188,72m2 đất di sản của ông S (94,36m2 x 2 = 188,72m2).
T n cộn , các ôn , bà Lê V n K, Lê Thị H, Lê Thị L và Lê Thị D mỗi n ư i được hưởn 171,16m2 đất. Riêng ông Lê V n T và bà Lê Thị N được hưởn mỗi n ư i 342,32m2.
Do bà N u n Thị L1 đã chết nên các con của bà L1 là các ôn Lê V n D và Lê V n Q được thừa hưởn phần di sản nêu trên của bà L1. Như vậ , ông D và ông Q được hưởn mỗi n ư i 141,54m2 đất 94,36m2 + (94,36m2 : 2) = 141,54m2}.
Do di n tích đất là tươn đối l n có thể phân chia bằn hi n vật cho nhữn n ư i thừa kế để sử dụn , nhưn Tòa án cấp sơ thẩm lại khôn chia đất cho bà Lê Thị D mà buộc bà D nhận iá trị đất bằn tiền là chưa đảm bảo qu ền lợi của bà D. Vì vậ , Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận khán cáo của bà D, cho bà D được nhận phần đất tươn ứn v i di n tích bà D được thừa hưởn .
Cấp phúc thẩm c n chấp nhận khán cáo của bà Lê Thị L, chia cho bà L phần đất ở vị trí khác khôn ần các n ôi mộ, vì phần đất Tòa án cấp sơ thẩm chia cho bà L quá ần các n ôi mộ.
Phần đất nêu trên được phân chia như sau:
Do ia đình bà Lê Thị N đã xâ dựn chuồn bò kiên cố trên phần đất nêu trên ở hư n Nam ( iáp lộ đan xi-m n từ nhiều n m na và có ao nuôi cá trên một phần đất nêu trên ở phía sau (hư n Bắc), nên cần ưu tiên chia cho bà Lê Thị N các phần đất có chuồn bò và áo nuôi cá nêu trên để iảm b t thi t hại cho ia đình bà N. Cụ thể, chia cho bà N phần đất xâ dựn chuồn bò phía trư c di n tích 224,1m2, chiều ngang 24,9m, tính từ b mươn thoát nư c phía Đôn trở về hư n Tâ , iáp nhà ở của ông T; chiều dài 09m, tính từ mép lộ đan xi-m n phía trư c trở vào và phần đất có ao nuôi cá ở phía sau (hư n Bắc , tron đó có một phần đất trên b ao, di n tích 153,12m2, chiều n an 44m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ ; chiều dài 2,68m, tính từ ranh đất chia cho ông Lê V n D trở về phía sau (hư n Bắc .
Chia cho ông Lê V n Q phần đất liền kề phần đất có chuồn bò bà N được chia, có di n tích 141,54m2, chiều n an 5,68m, tính từ phần đất có chuồn bò bà N được chia về phía sau (hư n Bắc ; chiều dài 24,9m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ ). Giao cho bà N quản lý phần đất nà , khi nào ông Q có êu cầu nhận đất thì bà N có n hĩa vụ iao đất cho ông Q.
Chia cho bà Lê Thị D phần đất bên cạnh phần đất chia cho ông Lê V n D, có di n tích 171,16m2, chiều n an 7,6m, tính từ phần đất ông D được chia trở về phía trư c (hư n Nam ; chiều dài 22,5m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ .
Chia cho bà Lê Thị L phần đất bên cạnh phần đất bà D được chia nêu trên, có di n tích 171,16m2, chiều n an 7,6m, tính từ phần đất bà D được chia trở về phía trư c (hư n Nam ; chiều dài 22,5m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ .
Bà Lê Thị N phải có n hĩa vụ di d i các tấm tôn xi-m n mà ia đình bà N đan dựn trên đất, c n như các câ trồn trên đất (nếu có để iao các phần đất trên cho ông Q bà L và bà D.
Chia cho ông Lê V n D phần đất bên cạnh phần đất có ao cá bà N được chia nêu trên, có di n tích 141,54m2, chiều n an 10,28m, tính từ phần đất có ao cá của bà N được chia trở về phía trư c (hư n Nam ; chiều dài 13,76m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ . Giao cho ông T quản lý phần đất nà , khi nào ông D có êu cầu nhận đất thì ông T có n hĩa vụ iao đất cho ông D. Ông T phải có n hĩa vụ di d i ho c đốn bỏ các câ trồn trên phần đất nà (nếu có .
Trên các phần đất chia cho các đồn thừa kế nêu trên ( ồm bà N, ôn Q bà L, bà D và ông D hi n tại có một đư n đi trán xi-m n do ia đình bà N làm, có chiều n an phía trư c 1,8m tính từ đư n mươn thoát nư c phía Đôn trở về hư n Tâ ( iáp vách chuồn bò của ia đình bà N, chiều n an trun bình phía sau 2,6m iáp ao nuôi cá của ia đình bà N (hư n Bắc . Phần đất có con đư n nà m c dù đã được tính tron phần đất phân chia cho bà N, ôn Q bà L, bà D và ông D, nhưn lối đi trên dùn để sử dụn chun , các ôn , bà nêu trên (kể cả nhữn n ư i khác tron ia đình khôn được xâ dựn , trồn câ , rào chắn ho c có hành vi khác cản trở nhữn n ư i khác sử dụn lối đi trên.
Bà N và nhữn n ư i khác tron ia đình của bà N phải có n hĩa vụ tháo d bức vách xâ phía trư c (cao khoản 1,2m n a đầu lối đi đư n xi-m n nêu trên để sử dụn làm lối đi chung.
Chia cho ông Lê V n K phần đất bên cạnh phần đất có ao cá bà Lê Thị N được chia và cạnh phần đất ôn Lê V n D được chia về hư n Tâ , có di n tích 171,16m2 (chiều n an 16,64m, tính từ phía sau phần đất ông D được chia về hư n Tâ ; chiều dài 10,28m, tính từ phần đất có ao cá bà N được chia trở về hư n Nam . Giao cho ôn Lê V n T quản lý phần đất nà , khi nào ông K có êu cầu nhận đất thì ông T có n hĩa vụ iao đất cho ông K. Ông T phải có n hĩa vụ di d i ho c đốn bỏ các câ trồn trên phần đất nà (nếu có .
Chia cho bà Lê Thị H phần đất bên cạnh phần đất có ao cá bà Lê Thị N được chia và cạnh phần đất ôn Lê V n K được chia về hư n Tâ , có di n tích 171,16m2 (chiều n an 13,16m, tính từ phía sau phần đất ông K được chia về hư n Tâ ; chiều dài 13m, tính từ ranh đất có ao cá bà N được chia về hư n Nam). Giao cho ông Lê V n T quản lý phần đất nà , khi nào bà H có êu cầu nhận đất thì ông T có n hĩa vụ iao đất cho bà H.
Chia cho ông Lê V n T phần đất còn lại, trên đó có nhà cửa, côn trình phụ của ia đình ông T, di n tích 342,32m2 (chiều n an phía trư c 12,6m, tính từ phần đất có chuồn bò bà N được chia đến phần đất mồ mả khôn chia; chiều n an phía sau iáp đất chia cho bà H và một phần của phần đất chia cho ông K, có số đo chun 21,5m; chiều dài bên phải (từ trư c lộ đan xi-m n nhìn vào iáp phần đất có chuồn bò chia cho bà N, đất chia cho ôn Q bà L, bà D; chiều dài bên trái (từ trư c lộ đan xi-m n nhìn vào iáp đất có mồ mả 15,5m và đất của ôn Liên V n T 22,82m.
Vợ chồn ôn Lê V n T, bà Lê Thị Lu và vợ chồn ôn N u n Sơn T (T), bà Lê Thị N có n hĩa vụ iao các phần đất nêu trên cho các đồn thừa kế được phân chia nêu trên.
Như vậ , khán cáo của các n u ên đơn, c n như khán n hị của Vi n trưởn Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n là có c n cứ, nên được Hội đồn xét xử chấp nhận.
Đề n hị của n ư i bảo v qu ền và lợi ích hợp pháp của các nguyên đơn về vi c chấp nhận khán cáo của các n u ên đơn, sửa bản án sơ thẩm theo hư n phân chia toàn bộ di sản thừa kế của bà Huỳnh Thị C để lại, chia cho bà Lê Thị L phần đất ở vị trí khác hợp lý hơn và chia cho bà Lê Thị D được nhận hi n vật bằn đất là có cơ sở nên được Hội đồn xét xử phúc thẩm chấp nhận.
Các phần khác của bản án sơ thẩm do khôn bị khán cáo, khán n hị nên Hội đồn xét xử khôn đ t ra xem xét lại và đã có hi u lực pháp luật kể từ n à hết th i hạn khán cáo, khán n hị.
N oài ra, Tòa án cấp sơ thẩm khôn qu ết định buộc các ôn , bà Lê V n K, Lê Thị H, Lê V n Q và Lê V n D chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định iá tài sản mà chỉ buộc các ôn , bà Lê V n T, Lê Thị D, Lê Thị L và Lê Thị N phải chịu chi phí nêu trên là có thiếu sót, nhưn các ôn , bà nêu trên khôn khán cáo, Vi n kiểm sát khôn khán n hị về phần nà nên Tòa án cấp phúc thẩm khôn xem xét, điều chỉnh. Tu nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm qu ết định n u ên đơn D được nhận lại số tiền 5.543.000 đồn tạm ứn chi phí xem xét, thẩm định và định iá tài sản chênh l ch thừa đã nộp, nhưn lại khôn qu ết định về trách nhi m của các đươn sự khác phải nộp tiền để trả lại cho bà D là có thiếu sót, Tòa án cấp phúc thẩm s qu ết định b sun cho đầ đủ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đươn sự ồm các ôn , bà Lê V n K, Lê Thị H, Lê V n Q và Lê V n D c n được phân chia di sản thừa kế và họ iao cho ôn T, bà N quản lý phần di sản được chia, nhưn Tòa án cấp sơ thẩm khôn buộc nhữn n ư i nêu trên chịu án phí sơ thẩm là khôn đún qu định của pháp luật (tron đó ông K là n ư i cao tu i nhưn khôn có đơn êu cầu xem xét được mi n nộp án phí theo qu định của pháp luật . Tòa án cấp phúc thẩm s qu ết định b sun cho đầ đủ và đún pháp luật. M t khác, do bản án sơ thẩm bị cải sửa nên phần trách nhi m chịu án phí sơ thẩm c n phải được điều chỉnh lại cho phù hợp.
Về trách nhi m chịu chi phí xem xét, thẩm định tron iai đoạn xét xử phúc thẩm: Chi phí xem xét, thẩm định tron iai đoạn xét xử phúc thẩm là 990.000 đồn . Các ôn , bà Lê Thị D, Lê Thị L, Lê V n T, Lê V n K, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê V n Q và Lê V n D mỗi n ư i phải chịu 123.800đ (một tr m hai mươi ba n àn, tám tr m đồn . Do bà D đã tạm ứn số tiền trên để sử dụn vào vi c xem xét, thẩm định, nên các ôn , bà Lê Thị L, Lê V n T, Lê V n K, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê V n Q và Lê V n D phải nộp số tiền nêu trên để trả lại cho bà Lê Thị D.
Về án phí phúc thẩm: Do bản án sơ thẩm bị sửa, nên các n u ên đơn bà Lê Thị D và bà Lê Thị L khôn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo qu định tại khoản 2 Điều 29 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30-12-2016 của Ủ ban Thư n vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án. Bà L và bà D mỗi n ư i được nhận lại số tiền 300.000 đồn tạm ứn án phí phúc thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự hu n T, tỉnh Sóc Tr n theo các biên lai thu tạm ứn án phí, l phí Tòa án số 0009114 (bà L và số 0009115 (bà D , cùn n à 12-02-2018.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụn dân sự và khoản 2 Điều 29 của N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30-12-2016 của Ủ ban Thư n vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và l phí Tòa án.
I/. Chấp nhận khán cáo của các n u ên đơn bà Lê Thị L và bà Lê Thị D. Chấp nhận khán n hị của Vi n trưởn Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Tr n .
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 04/2018/DS-ST ngày 30-01-2018 của Tòa án nhân dân hu n T, tỉnh Sóc Tr n về phần án phí sơ thẩm, như sau:
Chấp nhận êu cầu khởi ki n của các n u ên đơn bà Lê Thị L và bà Lê Thị D về vi c phân chia di sản thừa kế của bà Huỳnh Thị C và ôn Lê V n S đối v i phần đất thửa số 801, t bản đồ số 01, tọa lạc tại ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n .
1/. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đươn sự về vi c khôn chia phần đất mồ mả có di n tích 165,85m2 (chiều n an 10,7m, chiều dài 15,5m .
2/. Phần đất chia thừa kế di sản của bà Huỳnh Thị C và ôn Lê V n S có di n tích 1.922,45m2, thửa số 801, t bản đồ số 01, tọa lạc tại ấp P, thị trấn P, hu n T, tỉnh Sóc Tr n .
Phần đất trên được phân chia như sau (kèm theo sơ đồ phân chia đất :
- Chia cho bà Lê Thị N phần đất xâ dựn chuồn bò phía trư c di n tích 224,1m2 chiều n an 24,9m, tính từ b mươn thoát nư c phía Đôn trở về hư n Tâ ( iáp nhà ở của ôn Tuốt ; chiều dài 09m, tính từ mép lộ đan xi-m n phía trư c trở vào và phần đất có ao nuôi cá ở phía sau (hư n Bắc , tron đó có một phần đất trên b ao, di n tích 153,12m2, chiều n an 44m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ ; chiều dài 2,68m, tính từ ranh đất chia cho ông Lê V n D trở về phía sau (hư n Bắc .
- Chia cho ông Lê V n Q phần đất liền kề phía sau chuồn bò chia cho bà Lê Thị N, có di n tích 141,54m2, chiều n an 5,68m, tính từ phần đất có chuồn bò bà N được chia về phía sau (hư n Bắc ; chiều dài 24,9m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ . Giao cho bà Lê Thị N quản lý phần đất nà , khi nào ông Q có êu cầu nhận đất thì bà N có n hĩa vụ iao đất cho ông Q.
- Chia cho bà Lê Thị D phần đất bên cạnh phần đất chia cho ôn Lê V n D, có di n tích 171,16m2, chiều n an 7,6m, tính từ phần đất ông D được chia trở về phía trư c; chiều dài 22,5m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ .
- Chia cho bà Lê Thị L phần đất bên cạnh phần đất bà D được chia nêu trên, có di n tích 171,16m2, chiều n an 7,6m, tính từ phần đất bà D được chia trở về phía trư c; chiều dài 22,5m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ .
- Chia cho ông Lê V n D phần đất bên cạnh phần đất có ao cá bà N được chia nêu trên, có di n tích 141,54m2, chiều n an 10,28m, tính từ phần đất có ao cá của bà N được chia trở về phía trư c; chiều dài 13,76m, tính từ b mươn thoát nư c ở hư n Đôn trở về hư n Tâ . Giao cho ôn Lê V n T quản lý phần đất nà , khi nào ông D có êu cầu nhận đất thì ông T có n hĩa vụ iao đất cho ông D. Ông T phải có n hĩa vụ di d i ho c đốn bỏ các câ trồn trên phần đất nà (nếu có .
- Chia cho ông Lê V n K phần đất bên cạnh phần đất có ao cá chia cho bà Lê Thị N và cạnh phần đất ôn Lê V n D được chia về hư n Tâ , có di n tích 171,16m2, chiều n an 16,64m, tính từ phía sau phần đất ông D được chia về hư n Tâ ; chiều dài 10,28m, tính từ phần đất có ao cá bà N được chia trở về hư n Nam. Giao cho ôn Lê V n T quản lý phần đất nà , khi nào ông K có êu cầu nhận đất thì ông T có n hĩa vụ iao đất cho ông K. Ông T phải có n hĩa vụ di d i ho c đốn bỏ các câ trồn trên phần đất nà (nếu có .
- Chia cho bà Lê Thị H phần đất bên cạnh phần đất có ao cá bà Lê Thị N được chia và cạnh phần đất ôn Lê V n K được chia về hư n Tâ , có di n tích 171,16m2, chiều n an 13,16m, tính từ phía sau phần đất ông K được chia về hư n Tâ ; chiều dài 13m, tính từ ranh đất có ao cá bà N được chia về hư n Nam. Giao cho ông Lê V n T quản lý phần đất nà , khi nào bà H có êu cầu nhận đất thì ông T có n hĩa vụ iao đất cho bà H.
- Chia cho ông Lê V n T phần đất còn lại, trên đó có nhà cửa, côn trình phụ của ia đình ông T, di n tích 342,32m2, chiều n an phía trư c 12,6m, tính từ phần đất có chuồn bò bà N được chia đến phần đất mồ mả khôn chia; chiều n an phía sau iáp đất chia cho bà H và một phần đất chia cho ông K, có số đo chun 21,5m; chiều dài bên phải (từ trư c lộ đan xi-m n nhìn vào iáp phần đất có chuồn bò chia cho bà N, đất chia cho ôn Q bà L, bà D; chiều dài bên trái (từ trư c lộ đan xi-m n nhìn vào iáp đất có mồ mả 15,8m, đất của ôn Liên V n T 22,82m.
- Buộc bà Lê Thị N, ông N u n Sơn T (T , ông Lê V n T và bà Lê Thị Lu phải có n hĩa vụ iao các phần đất nêu trên cho nhữn n ư i đồn thừa kế nêu trên.
- Bà Lê Thị N phải có n hĩa vụ di d i các tấm tôn xi-m n mà ia đình bà N đan dựn trên đất, c n như các câ trồn trên đất (nếu có để iao các phần đất trên cho ôn Q bà L, bà D và ông D.
- Con đư n xi-m n trên các phần đất chia cho các đồn thừa kế nêu trên ( ồm bà N, ôn Q bà L, bà D và ông D), chiều n an phía trư c 1,8m tính từ đư n mươn thoát nư c phía Đôn trở về hư n Tâ ( iáp vách chuồn bò của ia đình bà N , chiều n an phía sau 2,6m iáp ao nuôi cá của ia đình bà N (hư n Bắc , được sử dụn làm lối đi chun cho các hộ nêu trên. Các ôn , bà nêu trên và nhữn n ư i khác tron ia đình khôn được xâ dựn , trồn câ , rào chắn ho c có hành vi khác cản trở nhữn n ư i khác sử dụn lối đi trên.
- Bà N, ôn T (T) và nhữn n ư i khác tron ia đình của bà N phải có n hĩa vụ tháo d bức vách xâ phía trư c (cao khoản 1,2m n a đầu lối đi bằn xi-m n nêu trên để sử dụn làm lối đi chun .
3/. Về trách nhi m chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định iá tài sản: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định iá tài sản tại cấp sơ thẩm là 5.543.000đ (n m tri u, n m tr m bốn mươi ba n àn đồn . Các đươn sự ồm bà Lê Thị D, bà Lê Thị L, bà Lê Thị N và ôn Lê V n T phải chịu mỗi n ư i (một phần tư số tiền trên là 1.014.000đ (một tri u, khôn tr m mư i bốn n àn đồn . Các ôn , bà T, L và N phải nộp số tiền trên để trả lại cho bà Lê Thị D. Bà D đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định iá tài sản.
4/. Về án phí sơ thẩm:
- Các n u ên đơn bà Lê Thị D và bà Lê Thị L phải chịu mỗi n ư i 342.000đ (ba tr m bốn mươi hai n àn đồn án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứn án phí sơ thẩm 315.000 đồn (ba tr m mư i l m n àn đồn mỗi n ư i đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự hu n T, tỉnh Sóc Tr n theo các biên lai thu tạm ứn án phí, l phí Tòa án số 0005874 (bà D và số 0005875 (bà Lê , cùn n à 18-5-2017, bà D và bà L phải nộp thêm mỗi n ư i 27.000đ (hai mươi bả n àn đồn án phí sơ thẩm.
- Bị đơn bà Lê Thị N và ôn Lê V n T phải nộp mỗi n ư i 685.000đ (sáu tr m tám mươi l m n àn đồn án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Lê V n K và bà Lê Thị H phải nộp mỗi n ư i 342.000đ (ba tr m bốn mươi hai n àn đồn án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Lê V n Q và ôn Lê V n D phải nộp mỗi n ư i 300.000đ (ba tr m n àn đồn án phí dân sự sơ thẩm.
II/. Về trách nhi m nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tron iai đoạn xét xử phúc thẩm: Các ôn , bà Lê Thị D, Lê Thị L, Lê V n T, Lê V n K, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê V n Q và Lê V n D phải chịu mỗi n ư i 123.800đ (một tr m hai mươi ba n àn, tám tr m đồn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tron iai đoạn xét xử phúc thẩm. Các ôn , bà Lê Thị L, Lê V n T, Lê V n K, Lê Thị N, Lê Thị H, Lê V n Q và Lê V n D phải nộp số tiền nêu trên để trả lại cho bà Lê Thị D.
III/. Về án phí dân sự phúc thẩm: Các n u ên đơn bà Lê Thị D và bà Lê Thị L khôn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Bà L và bà D mỗi n ư i được nhận lại số tiền 300.000đ (ba tr m n àn đồn tạm ứn án phí phúc thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự hu n T, tỉnh Sóc Tr n theo các biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0009114 (bà L và số 0009115 (bà D , cùn n à 12-02-2018.
Bản án phúc thẩm nà có hi u lực pháp luật kể từ n à tu ên án.
Trư n hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đ i, b sun n m 2014 thì n ư i được thi hành án dân sự, n ư i phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự n u n thi hành án ho c bị cư n chế thi hành án theo qu định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Sóc Tr n ; - TAND hu n T; - Chi cục THADS hu n T; - VKSND hu n T; - Các đươn sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Đức Khải |