vanban.org

Bản án 706/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Gia L - Trần Thị Trà M"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
────────────
Số: 706/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số

452/2015/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Tòa án nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

Nguyên"đơn: Ông Lê!Trung!K, sinh năm 1982; địa chỉ: Số X Tổ X1, Khu

phố K, phường P, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị"đơn: Bà Trần!Thị!Phương!A, sinh năm 1983; Quốc tịch: Việt Nam; địa

chỉ: Malaysia.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 28

tháng 5 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm

2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thỏa thuận đó;

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trung K và bà Trần Thị

Phương A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung K và bà Trần Thị Phương A thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số X2 quyển số X3 do Ủy ban nhân dân xã Xuân

Đài, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định cấp ngày 02 tháng 3 năm 2007 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Lê Trung K và bà Trần Thị Phương A có 01 con

chung là trẻ Lê Trần Anh K, giới tính: Nam, sinh ngày 13 tháng 8 năm 2007. Các đương sự thỏa thuận giao con chung là trẻ Lê Trần Anh K cho ông Lê Trung K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông K không yêu cầu bà Anh cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Trung K và bà Trần Thị Phương A

đều không yêu cầu, Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Trung K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án

phí dân sự sơ thẩm là 100.000 (Một trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng đương sự đã nộp theo biên lai số AG/2010/09461 ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông K được nhận lại 100.000 (Một trăm nghìn) đồng, nhận tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

!

THẨM!PHÁN!

- VKSND cấp cao tại Tp. HCM;

- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;

- Cục THADS Tp. Hồ Chí Minh;

- UBND xã Xuân Đài, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;

- Các đương sự;

- Lưu: VP, Hồ sơ vụ án.

Nguyễn!Văn!Tuấn

2

Cỡ chữ