- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn đơn phương"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Kim L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 701/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17/5/2022 V/v: “Tranh chấp về ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Hương.
- Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Phước Trinh;
2. Bà Phạm Thị Ngọc.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trang, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không.
Trong ngày 17 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 174/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim L, sinh năm 1978 (có mặt).
Thường trú: Ấp 3, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số 434, đường 464, Tổ 7, ấp A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1971 (vắng mặt).
Địa chỉ: Đường số 236, Tổ 6, ấp 3, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- 1 -
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại Đơn xin ly hôn ngày 03 tháng 12 năm 2021 và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị Kim L trình bày sự việc như sau:
Bà (Võ Thị Kim L) và ông Lê Hoàng T tự nguyện chung sống và đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 06/9/2000. Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà có nhiều mâu thuẫn, chủ yếu do bất đồng quan điểm nên hai vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau. Bà và ông T ly thân đến nay khoảng 20 năm, cả hai không còn liên lạc gì với nhau, ông T cũng đã có người phụ nữ khác. Vì mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên Lê Thị Thanh T, sinh năm 1997, hiện con chung đã thành niên.
Tài sản chung: Bà xác định bà và ông T không có tài sản chung.
Nợ chung: Bà xác định bà và ông T không có nợ chung.
- Trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Lê Hoàng T không có mặt nên không có lời khai của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Đây là vụ kiện: “Tranh chấp về ly hôn” được quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn trong vụ kiện ông Lê Hoàng T hiện cư trú tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án số 85/TB-TA ngày 11/01/2022; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022 kèm giấy triệu tập và Quyết định hoãn phiên tòa số 174/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 kèm giấy triệu tập nhưng tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Lê Hoàng T vắng mặt
- 2 -
mà không rõ lý do nên căn cứ Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Võ Thị Kim L về việc yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Lê Hoàng T, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà Võ Thị Kim L và ông Lê Hoàng T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 1/2000 ngày 06/9/2000, nên là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật thừa nhận.
Theo lời bà L trình bày thì trong quá trình chung sống, vợ chồng bà có nhiều mâu thuẫn, chủ yếu do bất đồng quan điểm nên hai vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau. Bà và ông T ly thân đến nay khoảng 20 năm, cả hai không còn liên lạc gì với nhau, ông T cũng đã có người phụ nữ khác. Vì mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.
Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, tạo dựng hạnh phúc gia đình, nhưng cuộc sống vợ chồng giữa bà L và ông T có nhiều mâu thuẫn. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, ông T đều không có mặt mà không có lý do, điều này thể hiện ông T không có thiện chí trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà L.
Từ phân tích trên, có đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa bà L và ông T không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử quyết định áp dụng Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu bà L là có cơ sở.
- Về con chung:
Bà L và ông T có 01 con chung tên Lê Thị Thanh T, sinh năm 1997, con chung đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xét.
- Tài sản chung:
Bà L khai bà và ông T không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về nghĩa vụ dân sự chung:
Bà L khai bà và ông T không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xét.
- 3 -
Về án phí:
Bà L phải nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, Khoản 1 Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Kim L.
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà Võ Thị Kim L được quyền ly hôn với ông Lê Hoàng T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 1/2000 ngày 06/9/2000 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà L và ông T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung:
Bà L và ông T có 01 con chung tên là Lê Thị Thanh T, sinh năm 1997, đã thành niên.
- Về tài sản chung:
Bà L khai bà và ông T không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về nghĩa vụ dân sự chung:
Bà L khai bà và ông T không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xét.
2. Về án phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm buộc bà L phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0043658 ngày 11/01/2022 của Chi
- 4 -
cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, bà L đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa (ông Lê Hoàng T) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã H, huyện C, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu. - 5 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠTHẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thị Thanh Hƣơng |