- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Căn c : khoản 2 Điều 308, Điều 309 của B lu t Tố tụng dân sự; Áp dụng: Điều 148, Điều 203 của u t Đất đai năm 2013; khoản 3 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i về án ph , lệ ph Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2025/DS-PT Ngày 18-4-2025 “V v tranh ch p quyền sử d ng đ t” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Ông Nguyễn Thế Hạnh.
Các Thẩm phán: Ông K’Tiêng, ông Nguyễn Hồng Chương.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tú – Thư ký, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đăk Nông tham gia phiên tòa:Bà Vương Thị Bắc – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:08/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 01năm 2025 về việc“Tranh ch p quyền sử d ng đ t”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 45/2024/DS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân th nh phố ia Ngh a, tỉnh Đắk Nông bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 37/2025/QĐ-PT ngày 12 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 85/2025/QĐ-PT ngày 27 tháng 3 năm 2025 v Thông báo mở lại phiên tòa số: 71/2025/TB-T /DS ng y 11 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy K v b ê Thị H; địa chỉ: T dân phố 02, phư ng N, th nh phố , tỉnh Đắk Nông (Ông K có mặt; b H vắng mặt).
Người đại diện theo u quyền của bà ê Thị H: Ông Nguyễn Duy K địa chỉ: T dân phố 02, phư ng N, th nh phố , tỉnh Đắk Nông (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V; địa chỉ: T dân phố 02, phư ng N, th nh phố , tỉnh Đắk Nông (Có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
3.1. B Chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông; địa chỉ: địa chỉ: T dân phố 02, phư ng N, th nh phố , tỉnh Đắk Nông.
Người đại diện theo u quyền: Ông Tr n Hoài A; ch c vụ: Thanh tra viên, Thanh tra quốc phòng (Có mặt).
3.2. U ban nhân dân tỉnh Đắk Nông; địa chỉ: địa chỉ: T dân phố 02, phư ng N, th nh phố , tỉnh Đắk Nông.
Người đại diện theo u quyền: Ông B i Thanh H; ch c vụ: Phó iám đốc Sở T i nguyên v Môi trư ng tỉnh Đắk Nông (nay l Sở Nông nghiệp v Môi trư ng tỉnh Đắk Nông) (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/02/2019 và trong quá trình giải quyết v án, nguyên đơn ng Nguy n Duy và bà ê Thị H trình bày: Năm 2005 v chồng ông K v b H chuyển như ng cho v chồng ông B v b V diện t ch 200m2 đất tại t dân phố 3, phư ng N, thị xã ((Nay l th nh phố ), tỉnh Đắk Nông, có t c n: Ph a Tây giáp đư ng, ba ph a còn lại giáp đất còn lại của gia đ nh ông K, giá chuyển như ng 39.000.000đ, phương th c trả tiền chia l m ba đ t (Đ t 1 trả 11.600.000đ, đ t 2 ng y 30-12-2006 trả 15.000.000đ v đ t 3 ng y 30/6/2007 trả 12.500.000đ). Khi chuyển như ng hai bên l p iấy h p đồng mua bán nh đất v nh n tiền c c đề ng y 11-02-2005 ( i tắt l iấy sang như ng), giấy ghi r các n i dung th a thu n như trên, có chữ ký của hai bên mua bán v mỗi bên giữ 01 bản (bản gốc), riêng n i dung “T i sản hiện có trên đất: 01 nh 40m2, nguồn gốc v quá tr nh sử dụng: ông K l m năm 2002” l ông B nh viết, mục đ ch để ông B đủ điều kiện nh p h khẩu cho v con (Th i điểm n y pháp lu t quy định phải có nh mới đư c nh p khẩu) v để sau n y nếu đất bị giải t a th ông B sẽ đư c bồi thư ng, cấp đất tái định cư. Sau khi ông B l m nh , v chồng ông K tiếp tục chuyển như ng cho ông T ph n đất giáp đất ông B (Sau này ông T bán lại cho ngư i khác ông không nhớ tên). Khi ông B đ o móng xây nh ông có căng dây từ ph a Tây sang ph a Đông (Chiều d i lô đất), về chiều r ng không xác định (Theo mặt đư ng đất – sau n y l đư ng nhựa), để ông B tự ch n v yêu c u ông B l m theo diện t ch 200m2, ông B cam đoan sử dụng đúng diện t ch theo giấy mua bán. Năm 2009 ông B trả hết tiền chuyển như ng, số tiền này ông B không trả đúng theo các đ t đã th a thu n trong giấy mua bán m trả trong 05 đ t, cụ thể: đ t 1 trả 11.600.000đ v o ng y 11-02-2005, đ t 2 trả 13.000.000đ v o ng y 31-3-2007, đ t 3 trả 5.000.000đ v o ng y 27-01-2008, đ t 4 trả 6.000.000đ v o ng y 27-3-2008 v đ t 5 trả 4.000.000đ ng y 23-02-2009, t ng số tiền ông nh n của ông B là 39.600.000đ. Trong các đ t trả tiền ông đều ghi ng y trả, số tiền trả, hai bên có ký giao nh n tiền bằng cách ký chéo v o bản gốc giấy mua bán của mỗi bên (Ông B ký vào gi y ng giữ, còn ng ký vào gi y ng B giữ). Riêng đ t giao nh n cuối c ng với số tiền 4.000.000đ ông chỉ ký v o giấy của ông B mà không đưa giấy của ông cho ông B ký. Do ông B không trả tiền đúng 03 đ t như cam kết, hơn nữa ông B đư c ông tạo điều kiện cho trả d n nên đ t sau c ng ông B trả thêm (Cho thêm) 600.000đ. Khoảng tháng 3/2009 ông thấy thửa đất còn lại giáp ranh với thửa đất 200m2 đã bán cho ông B có h nh dạng t giác nên ông vẽ (phác thảo) v o ph a dưới mặt sau của hai giấy mua bán, mục đ ch l để ông B biết (hình dung) thửa đất còn lại của ông (Giáp ranh thửa đ t ng B đang sử d ng) có hình dạng như phác thảo, nếu ông B mua th bán nhưng ông B nói không có tiền mua m h i mư n để trồng rau, nuôi g v h a sẽ t ch cóp tiền để mua, còn không mua đư c th sẽ trả khi ông đòi. chỗ đồng hương thân t nh nên ông cho ông B mư n v tạo điều kiện cho ông B t ch cóp tiền để mua (Do là đồng hương nên tin tưởng hai bên chỉ thỏa thuận bằng miệng, kh ng làm gi y tờ). Đến năm 2017 ông B không nói gì đến mua đất m tự ý san lấp h m rút (Hầm rút do ng đào trước khi cho mượn đ t), trồng cây lâu năm,cơi nới xây thêm phòng ở trên đất ông cho mư n. Cuối năm 2017 ông đ o lại h m rút (Do hầm rút bị l p, người thuê trọ xả nước ra đường làm m t vệ sinh, ng thuê ng Nguy n Duy N đào) nhưng ông B không cho đ o, ông đòi lại đất nhưng ông B không trả, từ đó phát sinh tranh chấp.
Ông K, bà H yêu c u Tòa án giải quyết bu c ông B, bà V trả lại thửa đất tranh chấp có diện t ch 209,1m2, đối với thửa đất tranh chấp có diện t ch 13,6m2, ông K rút yêu c u khởi kiện, không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn ng ê Văn B và bà Nguy n Thị V trình bày: Đất tranh chấp l do ông mua của ông K năm từ năm 2004 nhưng đến 2005 mới l p giấy h p đồng mua bán nh đất. Diện t ch đất ông B mua là khoảng 400m2, địa chỉ đất hiện nay tại: T dân phố 02, phư ng N, th nh phố , tỉnh Đắk Nông, có t c n ghi tại iấy mua bán ng y 11/02/2005 như sau:
+ Ph a Đông, ph a Nam, ph a Bắc giáp đất ông K.
+ Ph a Tây giáp đư ng.
Tại iấy mua bán nh đất v nh n tiền đặt c c ng y 11/02/2005 chỉ ghi chuyển như ng 200m2 v l anh em quen biết với nhau, nhưng ph a dưới h p đồng có phác thảo sơ đồ diện t ch đất chiều ngang mặt đư ng l 15m, chiều sâu l 20m, ph a đuôi l 06m. Ph n sơ đồ n y đư c vẽ từ năm 2005, thể hiện diện t ch đất ông B mua của ông K. Ông B thừa nh n có nh ông K ghi thêm 01 ngôi nh . iá chuyển như ng 39.000.000đ nhưng ông đã trả cho ông K 67.100.000đ, việc trả tiền thực hiện nhiều l n (Trả dần) nên ông không nhớ ch nh xác số tiền đã trả nên đã trả dư so với giá th a thu n l 28.100.000đ (Ngày 30 12 2006 trả 15.000.000đ và ngày 30 6 2007 trả 12.500.000đ nhưng hai bên kh ng ký nhận vào gi y mua bán). Ông B không có ý kiến g đối với số tiền n y v không tranh chấp với nguyên đơn.
Khi mua bán các bên không l p biên bản b n giao đất trên thực địa nhưng có tiến h nh b n giao đất v chỉ ranh đất. Khi mua đất ông B đã tiến h nh căng dây kéo d i từ ph a Tây sang Đông, chiều sâu khoảng 36m-37m, chiều ngang ph a sau l 6m, chiều ngang mặt đư ng đất l 15m.To n b diện t ch đất ông B đang sử dụng l dựa trên h p đồng mua bán ng y 11/02/2005 do ông K chỉ ranh giới. Ông sử dụng đất n định từ năm 2005, trồng cây cối trên đất, không ai tranh chấp. Ông không chấp nh n trả đất theo yêu c u của ông K.
3. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trình bày:
3.1. Đại diện Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắk N ng: Diện t ch đấtcác đương sự tranh chấp nằm trong thửa đất diện t ch 325.684m2, giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số R600167 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk ắk (cũ) cấp ng y 27/12/2001 đ ng tên B Chỉ huy Quân sự tỉnh Đắk ắk, đơn vị Ban chỉ huy quân sự huyện Đắk Nông
- khu 2. Trong quá tr nh quản lý v sử dụng, B chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông r soát, xác định ranh giới, vị tr , diện t ch sử dụng cho mục đ ch quốc phòng v để nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông điều chỉnh. Ngày 29/01/2015 U ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban h nh quyết định số 116/QĐ-UBND về việc cấp đ i giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, hủy b giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số R600167 cấp ng y 27/12/2001 để cấp đ i giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BU 307087 diện t ch 34.200,9m2 v giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BU 307086 diện t ch 78.024,4m2, lý do cấp đ i: Nh nước thu hồi m t ph n diện t ch đất đồng th i điều chỉnh quy hoạch theo dự kiến. Hiện diện t ch đất tranh chấp không nằm trong hai giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất nói trên, B chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông cũng không quản lý, sử dụng trên thực tế nên không có yêu c u g .
3.2. Đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk N ng:Về tr nh tự, thủ tục cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho B chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông tại giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BU 307086 v số BU 307087 ng y 29-01-2015 thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Đất tranh chấp nằm trong diện t ch 58.627,5m2 đất trước đây thu c quy hoạch đất Quốc phòng. Tuy nhiên hiện tại, B quốc phòng chưa có ý kiến đối với diện t ch đất n y nên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chưa thu hồi để giao cho địa phương quản lý.
4. Bản án dân sự sơ thẩm số: 45/2024/DS-ST ngày 23-9-2024 của Tòa án nhân dân th nh phố ia Ngh a, đã căn c khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165, Điều 217, Điều 244 của B lu t Tố tụng dân sự. Áp dụng các điều 148, 166, 170, 203 của u t Đất đai năm 2013; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của U ban thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí và lệ ph Tòa án.
4.1. Đ nh chỉ m t ph n yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Duy K và bà Lê Thị H đối với thửa đất tranh chấp diện t ch 13,6m2.
4.2. Bu c ông ê Văn B và Bà Nguyễn Thị V phải trả lại 209,1m2 đất v tạm giao diện t ch đất trên cho ông Nguyễn Duy K và bà ê Thị H quản lý, sử dụng cho đến khi có Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nh nước có thẩm quyền, t c n thửa đất theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ng y 24/12/2020 như sau:
Ph a Đông: iáp đất ông Nguyễn Duy K (0m);
Ph a Tây: iáp đư ng nhựa d i 11.99m;
Ph a Nam: iáp đất ông Nguyễn Duy K và bà ê Thị H dài 42,36m;
Ph a Bắc: iáp đất của ông ê Văn B, bà Nguyễn Thị V dài 35,53m;
(Có sơ đồ kèm theo, mảnh trích đo địa chính số DT 100-2019 do Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Đắk N ng thực hiện).
4.3. Bu c ông B, bà V tháo dỡ v di d i 01 căn nh cấp 04 có diện t ch 3,7m x 4,2m, có kết cấu mái l p tôn, tư ng xây gạch, móng đá, không tr n trên diện t ch đất 209,1m2.
4.4. Bu c ông K, bà H phải thanh toán giá trị cây trồng trên đất đối với cây trồng trên đất (Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13 8 2019) với số tiền 51.257.000đ (Năm mươi mốt triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn đồng).
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về án ph , chi ph tố tụng v quyền kháng cáo của các đương sự.
5. Ngày 30-10-2024, bị đơn ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V có đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm số: 45/2024/DS-ST ng y 23-9-2024 của Tòa án nhân dân th nh phố ia Ngh a: Yêu c u H i đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để giải quyết lại theo quy định pháp lu t.
6. Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu c u khởi kiện; ngư i kháng cáo vẫn giữ nguyên yêu c u kháng cáo
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến:
- Về tố t ng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm v tại phiên to phúc thẩm, ngư i tiến h nh tố tụng v ngư i tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của B lu t Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Sau khi phân t ch các t i liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông đề nghị H i đồng xét xử căn c khoản 2 Điều 308; Điều 309 của B lu t Tố tụng dân sự, Chấp nh n m t ph n kháng cáo của bị đơn, sửa Bản án dân sự sơ thẩm số: 45/2024/DS-ST ng y 23-9-2024 của Tòa án nhân dân th nh phố ia Ngh a, tỉnh Đắk Nông theo hướng không chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn. Bu c các đương sự phải chịu án ph , chi ph tố tụng theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn c v o các t i liệu,ch ng c đã đư c xem xét tại phiên to , kết quả tranh tụng tại phiên to , H i đồng xét xử nh n định:
. Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V n p trong hạn lu t định v đã n p tiền tạm ng án ph phúc thẩm nên đư c H i đồng xét xử phúc thẩm xem xét.
. Xét yêu c u kháng cáo của ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V, H i đồng xét xử nh n định:
. Về nguồn gốc đất: Thửa đất gia đ nh ông B v b V đang sử dụng (bao gồm ph n đất tranh chấp) có nguồn gốc nh n chuyển như ng của gia đ nh ông K v b H (V chồng ông K nh n chuyển như ng từ ông Nguyễn Xuân T năm 1997). Năm 2001 Nh nước quy hoạch đất v o mục đ ch quốc phòng, an ninh nhưng chưa thu hồi đất nên ngư i dân vẫn quản lý, sử dụng. Tại Công văn số 130/CV-UBND của UBND phư ng N xác nh n nguồn gốc đất trước đây do ông K sử dụng, đất chưa đư c giải thửa trên t bản đồ, tại s mục kê địa ch nh không thể hiện ngư i kê khai sử dụng đất.
2.2 . Về th i điểm chuyển như ng quyền sử dụng đất: iấy sang như ng ng y đề ng y 11-02-2005 giữa v chồng ông K với v chồng ông B, ghi nh n: Thửa đất chuyển như ng t a lạc tại t dân phố 02, phư ng N, thị xã , tỉnh Đắk Nông nhưng xác minh tại UBND phư ng N, xác định: Ng y 27-6-2005 phư ng N mới đư c th nh l p theo Nghị định số: 82/2005/ND-CP của Ch nh Phủ (B số 18). Do đó, có căn c xác định iấy sang như ng đề ng y 11-02-2005 l do các đương sự h p th c hóa việc chuyển như ng. Nguyên đơn v chồng ông K tr nh b y th i điểm chuyển như ng l ng y 11-02-2005 theo iấy sang như ng đề ng y 11-02-2005; bị đơn v chồng ông B tr nh b y th i điểm chuyển như ng l năm 2004, chỉ th a thu n bằng miệng, đến ng y 11-02-2005 hai bên mới l p iấy sang như ng nhưng đều không đưa ra đư c ch ng c ch ng minh ch nh xác th i điểm chuyển như ng.
. Về n i dung chuyển như ng đất:
2.3.1 . Tại iấy sang như ng ng y 11-02-2005 giữa v chồng ông K với v chồng ông B, ghi nh n: Diện t ch đất chuyển như ng l 200m2, có t c n: Ph a Tây giáp đư ng; Ph a Đông, Nam v Bắc giáp đất còn lại của gia đ nh ông K, nhưng không thể hiện ranh mốc, chiều d i các cạnh của thửa đất. Ph n cuối của iấy sang như ng, ông K có vẽ h nh dạng thửa đất l h nh thang có chiều ngang (đáy lớn) 15m v (đáy bé) 06m, chiều d i 20m.
[2.3.2 . Nguyên đơn v chồng ông K khai: Khi chuyển như ng l đất c phê, không có nh cửa, không đo đạc chiều d i các cạnh của thửa đất, chỉ căng 01 đư ng dây d i khoảng hơn 30m từ ph a ph a Tây (Giáp đường đ t) kéo d i sang ph a Đông của thửa đất để xác định chiều d i của thửa đất (đây l cạnh ph a đất không tranh chấp với v chồng ông B), các cạnh còn lại không căng dây m để cho ông B tự xác định ranh giới, miễn sao cho đất đủ 200m2, bởi lẽ thửa đất chuyển như ng cho v chồng ông B ở giữa ph n đất của gia đ nh ông K sử dụng. Đối với h nh vẽ thửa đất thể hiện trong trong iấy sang như ng l diện t ch đất còn lại ông K cho v chồng ông B mư n (B số 373).
2.3.3 . Bị đơn v chồng ông B tr nh b y khi nh n chuyển như ng, hiện trạng đất l vư n c phê, không có nh cửa, hai bên không đo đạc cụ thể diện t ch v chiều d i các cạnh của thửa đất nhưng ông K có chỉ ranh, mốc ngo i thực địa theo h ng c phê để ông B sử dụng (mua theo khu vư n), việc l p giấy sang như ng ng y 11-02-2005 mục đ ch để v chồng ông B đăng ký h khẩu thư ng trú tại địa phương nên chỉ thể hiện sơ b , không ch nh xác v ông K có viết thêm ph n có 01 nh diện t ch 40m2 để v chồng ông B đủ điều kiện đăng ký h khẩu thư ng trú. Sau khi nh n chuyển, v chồng ông B đã l m nh , trồng cây trên to n b diện t ch đất v sử dụng n định, không tranh chấp đến năm 2018 khi ông K đ o h m rút bên đất ông B nhưng v chồng ông B không cho đ o, dẫn đến mâu thuẫn giữa hai gia đ nh nên phát sinh việc v chồng ông K tranh chấp đất.
2.3.4 . Xét thấy: Theo t p quán tại địa phương th i điểm năm 2005, trư ng h p ngư i dân chuyển như ng đất vư n, rẫy cho nhau nếu không đo đạc diện t ch, chiều d i các cạnh cụ thể th ngư i chuyển như ng đất phải xác định ranh, mốc giới thửa đất cụ thể trên thực địa để ngư i nh n chuyển như ng biết v sử dụng đúng vị tr , ranh mốc đất. Đối chiếu với trư ng h p nh n chuyển như ng đất giữa v chồng ông K v v chồng ông B đều thừa nh n khi chuyển như ng không đo đạc diện t ch, chiều d i các cạnh cụ thể, do đó tại iấy sang như ng ng y 11-02-2015 ghi nh n diện t ch đất chuyển như ng 200m2 l chỉ ước lư ng, không phải l căn c để xác định diện t ch thực tế chuyển như ng. Nguyên đơn v chồng ông K cho rằng chỉ căng 01 đư ng dây d i khoảng hơn 30m từ ph a ph a Tây (Giáp đường đ t)kéo d i sang ph a Đông của thửa đất để xác định chiều d i của thửa đất, các cạnh còn lại không căng dây m để cho ông B tự xác định ranh giới, miễn sao cho đất đủ 200m2 l không ph h p với t p quán v thực tế (Hai bên không đo đạc th không thể xác định diện t ch chuyển như ng l 200m2). Mặt khác, l i khai của v chồng ông B tr nh b y ông K có chỉ ranh, mốc ngo i thực địa theo h ng c phê để ông B sử dụng (mua theo khu vư n) l ph h p v th i điểm nh n chuyển như ng đã có c phê ông K trồng trên đất.
2.3.5 . Đối với h nh vẽ mô tả h nh dạng thửa đất (Ph n cuối của iấy sang như ng), thể hiện sơ b thửa đất có h nh thang, chiều ngang (đáy lớn) 15m v (đáy bé) 06m, chiều d i 20m l do ông K vẽ ra. Bị đơn v chồng ông B tr nh b y h nh vẽ l sơ b thửa đất chuyển như ng, thực tế mua theo khu đất, không đo đạc cụ thể v gia đ nh ông đã sử dụng đất, l m nh , trồng cây trên đất đúng thực tế đất đư c ông K b n giao. Nguyên đơn ông K cho rằng năm 2007 ông K đo đạc lại thể hiện sơ b thửa đất ông B đang sử dụng v h nh dung diện t ch nhiều hơn 200m2 nên đã vẽ diện t ch đất còn lại để yêu c u ông B trả lại nhưng ông B có ý kiến mư n đất, khi có điều kiện sẽ mua của ông K. Tuy nhiên, l i khai n y không đư c ông B thừa nh n, đồng th i ông K cũng không đưa ra đư c ch ng c ch ng minh việc cho mư n đất. Mặt khác, Kết quả đo đạc, xem xét thẩm dịnh tại chỗ ng y 24-12-2020, ghi nh n: Thửa đất v chồng ông B sử dụng có chiều ngang ph a trước (giáp đư ng) d i 18,02m; chiều ngang ph a sau d i 4,73m l cơ bản ph h p với h nh vẽ sơ b thửa đất tại iấy sang như ng. Trư ng h p h nh vẽ mô tả h nh dạng thửa đất còn lại có chiều ngang 15m như l i khai của ông K th thửa đất ông K chuyển như ng cho ông B có chiều ngang mặt đư ng d i 3,02m l không ph h p. Hơn nữa, trên ph n đất ông K tranh chấp, ông B cũng đã xây nh , trồng cây trên đất ph h p với l i khai của những ngư i l m ch ng xác nh n quá tr nh sử dụng đất của v chồng ông B n định, không tranh chấp từ năm 2005, đến năm 2018 khi ông K đ o h m rút bên đất ông B nhưng v chồng ông B không cho đ o, dẫn đến mâu thuẫn giữa hai gia đ nh nên ông K mới tranh chấp đất.
[2.4 . Từ phân t ch v nh n định trên, H i đồng xét xử xét thấy: To án cấp sơ thẩm tuyên bu c v chồng ông B phải trả lại diện t ch đất 209,1m2 cho v chồng ông K l không đúng pháp lu t. Do đó, có căn c để chấp nh n m t ph n kháng cáo của ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V, sửa Bản án sơ thẩm số: 45/2024/DS-ST ngày 23-9-2025 của Tòa án nhân dân th nh phố ia Ngh a theo hướng không chấp nh n yêu c u khởi kiện của v chồng ông K.
3 . Các Quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t kể từ ng y hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4 . Về án ph phúc thẩm: Do yêu c u kháng cáo đư c chấp nh n m t ph n nên ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V không phải chịu án ph dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c : khoản 2 Điều 308, Điều 309 của B lu t Tố tụng dân sự; Áp dụng: Điều 148, Điều 203 của u t Đất đai năm 2013; khoản 3 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i về án ph , lệ ph Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nh n m t ph n yêu c u kháng cáo của ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V, sửa Bản án sơ thẩm số: 45/2024/DS-ST ngày 23-9-2025 của Tòa án nhân dân th nh phố ia Ngh a.
1.1. Đ nh chỉ m t ph n yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Duy K và bà Lê Thị H đối với thửa đất tranh chấp diện t ch 13,6m2.
1. 2. Không chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Duy K và bà Lê Thị H về việc yêu c u ông ê Văn B và Bà Nguyễn Thị V phải trả lại diện t ch đất 209,1m2, có t c n: Ph a Đông: iáp đất ông Nguyễn Duy K (0m); phía Tây: Giáp đư ng nhựa dài 11.99m; ph a Nam: iáp đất ông Nguyễn Duy K và bà ê Thị H dài 42,36m; ph a Bắc: iáp đất của ông ê Văn B, bà Nguyễn Thị V dài 35,53m.
2.Về chi ph tố tụng: Ông Nguyễn Duy K v b ê Thị H phải chịu 13.296.000đ (Mười ba triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng) chi ph tố tụng, đư c trừ v o tiền 13.296.000đ (Mười ba triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng) đã n p tại Tòa án nhân dân th nh phố ia Ngh a.
3. Về án ph dân sự sơ thẩm: Bu c ông Nguyễn Duy K v b ê Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm, đư c trừ v o số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ng án ph sơ thẩm đã n p theo Biên lai số 0000143 ngày 27-02-2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố , tỉnh Đắk Nông.
4. Về án ph phúc thẩm: Ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V không phải chịu án ph dân sự phúc thẩm. Ho n trả cho ông ê Văn B v b Nguyễn Thị V số tiền 600.000đ ( áu trăm nghìn đồng) tiền tạm ng án ph phúc thẩm đã n p theo Biên lai số 0007497 ng y 26-11-2024 v Biên lai số 0007544 ng y 25-12-2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố , tỉnh Đắk Nông.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - T NDCC tại TP. HCM; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - TAND Tp. ia Ngh a; - VKSND Tp. ia Ngh a; - Chi cục THADS TP. G; - Các đương sự; - ưu: TDS. THCTP. HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thế Hạnh |